Thông tin hoạt chất Eltrombopag

thong-tin-hoat-chat-Eltrombopag

Hoạt chất Eltrombopag được sử dụng điều trị bệnh gì? Những loại thuốc nào chứ hoạt chất Eltrombopag ? Hãy cùng với ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu về Eltrombopag qua bài viết này.

Đặc tính dược lực học Eltrombopag

Nhóm dược lý: Thuốc chống xuất huyết, các loại thuốc cầm máu toàn thân khác. Mã ATC: B02BX 05.

Cơ chế hoạt động hoạt chất Eltrombopag

TPO là cytokine chính liên quan đến việc điều chỉnh quá trình tạo megakary và sản xuất tiểu cầu, và là phối tử nội sinh cho TPO-R. Eltrombopag tương tác với miền xuyên màng của TPO-R của con người và bắt đầu các dòng tín hiệu tương tự nhưng không giống với thrombopoietin nội sinh (TPO), gây ra sự tăng sinh và biệt hóa từ các tế bào tiền thân của tủy xương.

Hiệu quả lâm sàng và an toàn

Nghiên cứu miễn dịch (nguyên phát) giảm tiểu cầu (ITP)

Hai nghiên cứu pha III, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược RAISE (TRA102537) và TRA100773B và hai nghiên cứu nhãn mở REPEAT (TRA108057) và EXTEND (TRA105325) đã đánh giá tính an toàn và hiệu quả của eltrombopag ở bệnh nhân người lớn với ITP đã được điều trị trước đó. Nhìn chung, eltrombopag được sử dụng cho 277 bệnh nhân ITP trong ít nhất 6 tháng và 202 bệnh nhân trong ít nhất 1 năm.

Nghiên cứu mù đôi đối chứng với giả dược

RAISE: 197 bệnh nhân ITP được chọn ngẫu nhiên 2: 1, eltrombopag (n = 135) với giả dược (n = 62), và phân loại ngẫu nhiên được phân tầng dựa trên tình trạng cắt lách, sử dụng các sản phẩm thuốc ITP ở mức ban đầu và số lượng tiểu cầu ban đầu.

Liều eltrombopag được điều chỉnh trong thời gian điều trị 6 tháng dựa trên số lượng tiểu cầu cá nhân. Tất cả bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng eltrombopag 50 mg. Từ ngày 29 đến khi kết thúc điều trị, 15 đến 28% bệnh nhân được điều trị bằng hoạt chất được duy trì trên ≤25 mg và 29 đến 53% được 75 mg.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể giảm bớt các sản phẩm thuốc ITP đồng thời và nhận các phương pháp điều trị cấp cứu theo quy định của tiêu chuẩn chăm sóc địa phương. Hơn một nửa số bệnh nhân trong mỗi nhóm điều trị đã có ≥3 lần điều trị ITP trước đó và 36% đã cắt lách trước đó.

Số lượng tiểu cầu trung bình lúc ban đầu là 16.000 / μl đối với cả hai nhóm điều trị và ở nhóm eltrombopag được duy trì trên 50.000 / μl ở tất cả các lần khám điều trị bắt đầu từ Ngày 15; ngược lại, số lượng tiểu cầu trung bình ở nhóm giả dược vẫn <30.000 / µl trong suốt nghiên cứu.

Đáp ứng số lượng tiểu cầu trong khoảng 50.000-400.000 / μl khi không điều trị cứu hộ đạt được bởi nhiều bệnh nhân hơn đáng kể trong nhóm được điều trị bằng hoạt chất trong thời gian điều trị 6 tháng, p <0,001.

Năm mươi bốn phần trăm bệnh nhân được điều trị bằng eltrombopag và 13% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược đạt được mức đáp ứng này sau 6 tuần điều trị. Một phản ứng tương tự về tiểu cầu được duy trì trong suốt nghiên cứu, với 52% và 16% bệnh nhân đáp ứng vào cuối thời gian điều trị 6 tháng.

Đặc tính dược động học Eltrombopag

Dữ liệu thời gian nồng độ hoạt chất trong huyết tương được thu thập ở 88 bệnh nhân mắc ITP trong các nghiên cứu TRA100773A và TRA100773B được kết hợp với dữ liệu từ 111 đối tượng người lớn khỏe mạnh trong một phân tích PK dân số. Ước tính eltrombopag AUC (0- ) và C max trong huyết tương cho bệnh nhân ITP được trình bày (Bảng 8).

Bảng 8 Trung bình hình học (khoảng tin cậy 95%) của các thông số dược động học eltrombopag trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở người lớn mắc ITP

Liều Eltrombopag, một lần mỗi ngày N AUC (0- ) a, μg.h / ml tối đa a , μg / ml
30 mg 28 47 (39, 58) 3,78 (3,18, 4,49)
50 mg 34 108 (88, 134) 8,01 (6,73, 9,53)
75 mg 26 168 (143, 198) 12,7 (11,0, 14,5)

AUC (0- ) và C max dựa trên ước tính PK dân số sau khi học.

Dữ liệu thời gian nồng độ hoạt chất trong huyết tương được thu thập ở 590 bệnh nhân có HCV tham gia nghiên cứu giai đoạn III TPL103922 / ENABLE 1 và TPL108390 / ENABLE 2 được kết hợp với dữ liệu từ những bệnh nhân có HCV tham gia nghiên cứu pha II TPL102357 và bệnh nhân trưởng thành khỏe mạnh trong phân tích PK quần thể . Ước tính eltrombopag C max và AUC (0- ) trong huyết tương đối với bệnh nhân HCV được đưa vào nghiên cứu giai đoạn III được trình bày cho mỗi liều nghiên cứu trong Bảng 9.

Bảng 9 Các thông số dược động học eltrombopag huyết tương trạng thái ổn định trung bình hình học (95% CI) ở những bệnh nhân bị HCV mãn tính

Liều eltrombopag

(một lần mỗi ngày)

N AUC (0- )

(μg.h / ml)

tối đa

(μg / ml)

25 mg 330 118

(109, 128)

6,40

(5,97, 6,86)

50 mg 119 166

(143, 192)

9,08

(7,96, 10,35)

75 mg 45 301

(250, 363)

16,71

(14,26, 19,58)

100 mg 96 354

(304, 411)

19,19

(16,81, 21,91)

Dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình hình học (KTC 95%).

AUC (0- ) và C tối đa dựa trên ước tính PK dân số sau khi học ở liều cao nhất trong dữ liệu cho từng bệnh nhân.

Hấp thu và sinh khả dụng

Hoạt chất được hấp thu với nồng độ đỉnh xảy ra từ 2 đến 6 giờ sau khi uống. Sử dụng hoạt chất đồng thời với thuốc kháng axit và các sản phẩm khác có chứa cation đa hóa trị như các sản phẩm sữa và chất bổ sung khoáng chất làm giảm đáng kể phơi nhiễm eltrombopag.

Trong một nghiên cứu sinh khả dụng tương đối ở người lớn, bột eltrombopag để pha hỗn dịch uống cung cấp AUC trong huyết tương cao hơn 22% so với công thức viên nén bao phim. Khả dụng sinh học tuyệt đối đường uống của hoạt chất sau khi dùng cho người chưa được xác định.

Dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân, sự hấp thu qua đường miệng của chất liên quan đến thuốc sau khi dùng một liều dung dịch eltrombopag 75 mg duy nhất được ước tính là ít nhất 52%.

Phân phối

Eltrombopag liên kết nhiều với protein huyết tương người (> 99,9%), chủ yếu với albumin. Hoạt chất là chất nền cho BCRP, nhưng không phải là chất nền cho P-glycoprotein hoặc OATP1B1.

Chuyển đổi sinh học

Hoạt chất được chuyển hóa chủ yếu thông qua quá trình phân cắt, oxy hóa và liên hợp với axit glucuronic, glutathione hoặc cysteine. Trong một nghiên cứu về nhãn phóng xạ ở người, eltrombopag chiếm khoảng 64% carbon phóng xạ AUC trong huyết tương.

Các chất chuyển hóa nhỏ do quá trình glucuronid hóa và oxy hóa cũng được phát hiện. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP1A2 và CYP2C8 chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa oxy hóa của eltrombopag. Uridine diphosphoglucuronyl transferase UGT1A1 và UGT1A3 chịu trách nhiệm cho quá trình glucuronid hóa, và vi khuẩn trong đường tiêu hóa dưới có thể chịu trách nhiệm cho con đường phân cắt.

Loại bỏ

Hoạt chất được hấp thụ được chuyển hóa rộng rãi. Con đường đào thải eltrombopag chủ yếu là qua phân (59%) với 31% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Hợp chất mẹ không thay đổi (eltrombopag) không được phát hiện trong nước tiểu.

Hoạt chất không thay đổi được bài tiết qua phân chiếm khoảng 20% ​​liều dùng. Thời gian bán thải trong huyết tương của eltrombopag khoảng 21-32 giờ.

Những loại thuốc chứa hoạt chất Eltrombopag

Thuốc Revolade 25mg , 50mg

Thuốc Revolade 25mg điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu (vô căn) (immune (idiopathic) thrombocytopenic purpura – ITP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ corticosteroid, globulin miễn dịch).

Liều lượng phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân và bệnh mà Revolade 50mg thuốc điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu đang dùng để điều trị; nó được điều chỉnh khi cần thiết để duy trì mức tiểu cầu thích hợp. Đối với ITP và thiếu máu bất sản, có thể cần liều khởi đầu thấp hơn ở bệnh nhân gốc Đông Á (như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Đài Loan).

Thuốc Elbonix 25mg, 50mg

Thuốc Elbonix Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu được sử dụng để ngăn ngừa chảy máu ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, những người mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính (ITP). ITP là tình trạng chảy máu do thiếu tiểu cầu trong máu.

Thuốc Elbonix Eltrombopag không dùng cho bệnh nhân nào?

  • Bạn không nên sử dụng nếu bạn bị dị ứng với nó.
  • Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu của các vấn đề về gan : buồn nôn , đau dạ dày trên, bối rối, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra

Hoạt chất eltrombopag có thể làm tăng tác dụng làm tăng tiểu cầu vì vậy bạn có thể phát triển cục máu đông nếu số lượng tiểu cầu của bạn quá cao trong khi bạn đang sử dụng eltrombopag. Gọi cho bác sĩ của bạn hoặc nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có:

  • Đột quỵ – tê hoặc yếu đột ngột (đặc biệt là ở một bên của cơ thể), đau đầu dữ dội đột ngột , nói chậm, vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng;
  • Đau dạ dày nghiêm trọng, nôn mửa, tiêu chảy;
  • Đau ngực, ho đột ngột, khò khè, thở nhanh, ho ra máu ;
  • Đau, sưng, ấm hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.

Có thể mất tới 4 tuần dùng eltrombopag trước khi nó hoàn toàn hiệu quả trong việc ngăn ngừa chảy máu. Tiếp tục dùng thuốc theo chỉ dẫn và nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu sau 4 tuần điều trị.

Sau khi bạn ngừng dùng neeys nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím của bạn có thể còn cao hơn so với trước khi bạn bắt đầu điều trị. Cẩn thận hơn để tránh vết cắt hoặc chấn thương trong ít nhất 4 tuần sau khi bạn ngừng dùng hoạt chất. Máu của bạn sẽ cần phải được kiểm tra hàng tuần trong thời gian này.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về hoạt chất Eltrombopag liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874