Hoạt chất Ibrutinib: chỉ định, tương tác thuốc

hoat-chat-ibrutinib-chi-dinh-tuong-tac-thuoc

Thông tin về hoạt chất Ibrutinib

Ibrutinib là một loại thuốc phân tử nhỏ liên kết vĩnh viễn với protein, tyrosine kinase của Bruton, rất quan trọng trong các tế bào B.

Nó được sử dụng để điều trị ung thư tế bào B như u lympho tế bào mantle, bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính và bệnh macroglobulinemia. Công thức: C25H24N6O2

Tham khảo từ nguồn Wikipedia

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Thuốc imbruvica 140mg Ibrutinib điều trị ung thư máu –  Nhà sản xuất: Janssen

thuoc-imbruvica-140mg-ibrutinib-dieu-tri-ung-thu-mau- -nha-san-xuat-janssen

thuoc-ibrutix-140mg-ibrutinib-dieu-tri-cac-benh-bach-cau-man-tinh- -nha-san-xuat-beacon-bangladest

Thuốc Ibrutinix 140mg Ibrutinib điều trị ung thư máu – Everest, Bangladesh

Cơ chế hoạt động của Ibrutinib

Hoạt chất Ibrutinib là một chất ức chế mạnh, phân tử nhỏ của tyrosine kinase của Bruton. Ibrutinib tạo liên kết cộng hóa trị với dư lượng cysteine ​​ở vị trí hoạt động BTK, dẫn đến sự ức chế bền vững hoạt động của enzym BTK.

BTK thuộc họ Tec kinase là một phân tử tín hiệu quan trọng của con đường thụ thể kháng nguyên tế bào B và thụ thể cytokine.

Vai trò quan trọng của BTK trong việc truyền tín hiệu thông qua các thụ thể trên bề mặt tế bào B dẫn đến việc kích hoạt các con đường cần thiết cho việc vận chuyển, điều hòa hóa học và kết dính tế bào B.

Chỉ định điều trị

  • Đơn trị liệu được chỉ định để điều trị bệnh nhân người lớn bị ung thư hạch tế bào lớp vỏ tái phát hoặc khó chữa.
  • Đơn trị liệu hoặc kết hợp với rituximab hoặc obinutuzumab được chỉ định để điều trị bệnh nhân người lớn mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính chưa được điều trị trước đó.
  • Đơn trị liệu hoặc kết hợp với bentamustine và rituximab (BR) được chỉ định để điều trị bệnh nhân người lớn mắc bệnh CLL đã được điều trị ít nhất một lần trước đó.
  • Đơn trị liệu được chỉ định để điều trị bệnh nhân người lớn mắc chứng bệnh tăng huyết áp, những người đã được điều trị ít nhất một lần trước đó hoặc trong điều trị đầu tay cho những bệnh nhân không thích hợp với liệu pháp miễn dịch hóa trị.

Đặc tính dược động học

Sự hấp thụ

Hoạt chất Ibrutinib được hấp thu nhanh chóng sau khi uống trung bình từ 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trong điều kiện nhịn đói là 2,9% và tăng gấp đôi khi kết hợp với bữa ăn. Dược động học của hoạt chất không khác biệt đáng kể ở những bệnh nhân có khối u ác tính tế bào B khác nhau.

Tiếp xúc với Ibrutinib tăng lên với liều lên đến 840mg. AUC trạng thái ổn định quan sát được ở bệnh nhân ở mức 560mg là 953 ± 705 ng h /mL. Sử dụng hoạt chất trong tình trạng nhịn ăn dẫn đến khoảng 60% phơi nhiễm so với 30 phút trước, 30 phút sau hoặc 2 giờ sau bữa sáng nhiều chất béo.

Phân phối

Liên kết thuận nghịch của ibrutinib với protein huyết tương người trong ống nghiệm là 97,3% mà không phụ thuộc nồng độ trong khoảng 50 đến 1.000 ng/ml. Thể tích phân bố biểu kiến ​​ở trạng thái ổn định xấp xỉ 10.000 L.

Sự trao đổi chất

Hoạt chất Ibrutinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 để tạo ra chất chuyển hóa dihydrodiol có hoạt tính ức chế BTK thấp hơn khoảng 15 lần so với hoạt chất. Sự tham gia của CYP2D6 trong chuyển hóa của ibrutinib dường như là rất ít.

Loại bỏ

Độ thanh thải biểu kiến là khoảng 1.000 l/h. Thời gian bán thải của ibrutinib là 4 đến 13 giờ. Sau khi uống một lần duy nhất kháng phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 90% hoạt độ phóng xạ được thải trừ trong vòng 168 giờ, với phần lớn được thải qua phân và <10% chiếm trong nước tiểu.

Ibrutinib không thay đổi chiếm khoảng 1% sản phẩm bài tiết được gắn nhãn phóng xạ trong phân và không có trong nước tiểu.

Tương tác Ibrutinib với các sản phẩm thuốc khác

Tác nhân có thể làm tăng nồng độ ibrutinib trong huyết tương

Sử dụng đồng thời hoạt chất và các sản phẩm thuốc ức chế mạnh hoặc vừa phải CYP3A4 có thể làm tăng tiếp xúc với ibrutinib và nên tránh các chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải

Ở những bệnh nhân có khối u ác tính tế bào B dùng hoạt chất  cùng với thức ăn, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4 erythromycin làm tăng lên 3,4 lần và AUC lên 3,0 lần.

Nếu một chất ức chế CYP3A4 vừa phải được chỉ định, hãy giảm thời gian sử dụng hoạt chất xuống 280mg. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về độc tính và tuân theo hướng dẫn điều chỉnh liều khi cần thiết.

Thuốc ức chế CYP3A4 nhẹ

Các mô phỏng sử dụng điều kiện nhịn ăn cho thấy rằng các chất ức chế CYP3A4 nhẹ azithromycin và fluvoxamine có thể làm tăng AUC của ibrutinib lên <2 lần.

Không cần điều chỉnh liều kết hợp với thuốc ức chế nhẹ. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về độc tính và tuân theo hướng dẫn điều chỉnh liều khi cần thiết.

Sử dụng đồng thời nước ép bưởi, có chứa chất ức chế CYP3A4, ở tám đối tượng khỏe mạnh, làm tăng mức độ phơi nhiễm của hoạt chất lên khoảng 4 và 2 lần, tương ứng. Nên tránh dùng bưởi và cam Seville trong khi điều trị bằng hoạt chất, vì chúng chứa các chất ức chế vừa phải CYP3A4.

Tác nhân có thể làm giảm nồng độ ibrutinib trong huyết tương

Sử dụng đồng thời rifampicin, một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh, ở 18 đối tượng khỏe mạnh nhịn ăn, giảm phơi nhiễm của ibrutinib tương ứng là 92 và 90%. Tránh sử dụng đồng thời các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình.

Các chế phẩm có chứa St. John’s Wort bị chống chỉ định trong khi điều trị bằng hoạt chất, vì hiệu quả có thể bị giảm. Cân nhắc các thuốc thay thế ít gây cảm ứng CYP3A4 hơn.

Nếu lợi ích cao hơn nguy cơ và phải sử dụng chất cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ xem có thiếu hiệu quả hay không. Các chất cảm ứng nhẹ có thể được sử dụng đồng thời với hoạt chất, tuy nhiên, bệnh nhân nên được theo dõi về khả năng thiếu hiệu quả.

Tác dụng phụ của hoạt chất Ibrutinib

Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi bạn sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Ibrutinib: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, nhức đầu, đau khớp/cơ, sưng mắt cá chân, tê ngứa ran tay/chân, lo âu, táo bón, chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức.

Nguồn tham khảo www.medicines.org.uk

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese Health

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP