Hoạt chất Imatinib: chỉ định, tương tác thuốc

hoat-chat-imatinib-chi-dinh-tuong-tac-thuoc

Thông tin về hoạt chất Imatinib

Imatinib là một chất ức chế protein-tyrosine kinase phân tử nhỏ ức chế mạnh hoạt động của Bcr-Abl tyrosine kinase, một loại thuốc dùng để điều trị ung thư. 

  • Công thức: C29H31N7O
  • Khối lượng phân tử: 493,603 g/mol.
  • ID CAS: 152459-95-5.
  • Nhóm thuốc: Antineoplastic agent.
  • Dược đồ sử dụng: qua đường miệng.
  • Chuyển hóa dược phẩm: Gan.

Tham khảo từ nguồn Wikipedia

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

thuoc-glivec-100mg-imatinib-dieu-tri-ung-thu-hang-san-xuat-novartis

thuoc-glivec-400mg-imatinib-benh-bach-cau-man-hang-san-xuat-novartis

Cơ chế hoạt động của Imatinib

Hoạt chất Imatinib là một chất ức chế protein-tyrosine kinase phân tử nhỏ ức chế mạnh hoạt động của Bcr-Abl tyrosine kinase, thụ thể cho yếu tố tế bào gốc được mã hóa bởi c- Kit proto-oncogene, thụ thể miền discoidin, thụ thể yếu tố kích thích thuộc địa và thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu alpha và beta.

Imatinib cũng có thể ức chế các sự kiện tế bào qua trung gian hoạt hóa của các kinase thụ thể này.

Chỉ định điều trị

  • Bệnh nhân người lớn và bệnh nhi có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy mới được chẩn đoán, ghép tủy xương không được coi là phương pháp điều trị đầu tiên.
  • Bệnh nhân người lớn và trẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp tính có nhiễm sắc thể Philadelphia mới được chẩn đoán tích hợp với hóa trị liệu.
  • Bệnh nhân người lớn mắc bệnh tăng sinh tủy liên quan đến sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu.

Đặc tính dược động học

Dược động học của imatinib đã được đánh giá trong khoảng liều lượng từ 25 đến 1.000 mg. Hồ sơ dược động học trong huyết tương được phân tích vào ngày thứ nhất và ngày thứ 7 hoặc ngày thứ 28, khi đó nồng độ thuốc trong huyết tương đã đạt đến trạng thái ổn định.

Sự hấp thụ

Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của imatinib là 98%. Có sự khác biệt cao giữa các bệnh nhân về nồng độ hoạt chất trong huyết tương sau khi uống.

Khi được cho cùng với một bữa ăn giàu chất béo, tốc độ hấp thu giảm thiểu tối thiểu, với một mức giảm nhỏ AUC so với điều kiện lúc đói. Ảnh hưởng của phẫu thuật đường tiêu hóa trước đó đối với sự hấp thu thuốc vẫn chưa được nghiên cứu.

Phân phối

Ở nồng độ phù hợp về mặt lâm sàng của hoạt chất, liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 95% trên cơ sở các thí nghiệm, chủ yếu là với albumin và alpha-acid-glycoprotein, ít gắn với lipoprotein.

Chuyển đổi sinh học

Chất chuyển hóa lưu hành chính ở người là dẫn xuất piperazine N-demethyl hóa, cho thấy hiệu lực in vitro tương tự như chất bố mẹ.

AUC trong huyết tương của chất chuyển hóa này chỉ bằng 16% AUC đối với imatinib. Liên kết với protein huyết tương của chất chuyển hóa N-demethyl hóa tương tự như liên kết của hợp chất gốc.

Loại bỏ

Dựa trên sự phục hồi của hợp chất sau khi uống một liều đánh dấu 14 C, khoảng 81% liều dùng được phục hồi trong vòng 7 ngày qua phân và nước tiểu. Hoạt chất không thay đổi chiếm 25% liều dùng, phần còn lại là chất chuyển hóa.

Dược động học huyết tương

Sau khi dùng đường uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian t ½ là khoảng 18 giờ, cho thấy rằng liều dùng một lần mỗi ngày là thích hợp. Sự gia tăng AUC trung bình khi tăng liều là tuyến tính và liều lượng tỷ lệ thuận trong khoảng 25-1.000mg imatinib sau khi uống.

Tương tác Imatinib với các sản phẩm thuốc khác

Các hoạt chất có thể làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương:

Các chất ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 có thể làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ hoạt chất.

Đã có sự gia tăng đáng kể mức độ phơi nhiễm với imatinib ở những người khỏe mạnh khi nó được dùng đồng thời với một liều ketoconazole. Thận trọng khi dùng với các chất ức chế thuộc họ CYP3A4.

Các hoạt chất có thể làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương:

Các chất gây cảm ứng hoạt động của CYP3A4 có thể làm giảm đáng kể việc tiếp xúc với imatinib, có khả năng làm tăng nguy cơ thất bại điều trị.

Kết quả tương tự cũng được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị u thần kinh đệm ác tính được điều trị bằng imatinib trong khi dùng các sản phẩm thuốc chống động kinh cảm ứng enzym như carbamazepine, oxcarbazepine và phenytoin

Các hoạt chất có thể bị thay đổi nồng độ trong huyết tương bởi imatinib

Hoạt chất làm tăng và AUC trung bình của simvastatin 2 lần và 3,5 lần, cho thấy sự ức chế CYP3A4 bởi imatinib. Do đó, khuyến cáo thận trọng khi dùng với các chất nền CYP3A4 có cửa sổ điều trị hẹp.

Do nguy cơ chảy máu tăng lên khi sử dụng, những bệnh nhân cần chống đông máu nên dùng heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc tiêu chuẩn, thay vì các dẫn xuất coumarin như warfarin.

Tác dụng phụ của hoạt chất Imatinib

Hãy đến viện ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng: Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm,  bầm tím, chảy máu bất thường, sưng, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở, phân màu đen, buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.

 Nguồn tham khảo www.medicines.org.uk

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese Health

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP