Hoạt chất Lenvatinib: chỉ định, Tương tác thuốc

hoat-chat-lenvatinib-chi-dinh-tuong-tac-thuoc

Thông tin về hoạt chất Lenvatinib

Hoạt chất Lenvatinib là một loại thuốc chống ung thư để điều trị một số loại ung thư tuyến giáp và các bệnh ung thư khác. Nó hoạt động như một chất ức chế nhiều kinase chống lại các kinase VEGFR1, VEGFR2 và VEGFR3.

Khối lượng phân tử: 426,853 g/mol.

Tham khảo từ nguồn Wikipedia

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết

Thuốc lenvima 4mg 10mg điều trị ung thư gan thận

thuoc-lenvima-4mg-10mg-lenvatinib-dieu-tri-ung-thu-gan-than

Thuốc lenvanix điều trị ung thư gan, thận – Nhà sản xuất: Beacon

thuoc-lenvanix-4mg-10mg-lenvatinib-dieu-tri-ung-thu-gan-than-tuyen-giap-nha-san-xuat-beacon

Thuốc Lenvaxen 4mg Lenvatinib điều trị ung thư gan, thận  – Everest, Bangladesh

 

Thuốc Lenvakast 4mg giá bao nhiêu – hãng sản xuất Aprazer Healthcare

thong-tin-lenvakast-4mglenvatinib-dieu-tri-ung-thu-gan

Cơ chế hoạt động của Lenvatinib

Hoạt chất lenvatinib là một chất ức chế thụ thể tyrosine kinase ức chế có chọn lọc các hoạt động kinase của các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGFR1, VEGFR2 và VEGFR3, ngoài các con đường gây ung thư và gây ung thư khác.

Ngoài ra, hoạt chất có hoạt động chống tăng sinh chọn lọc, trực tiếp trong các dòng tế bào gan phụ thuộc vào tín hiệu FGFR được kích hoạt, được cho là do hoạt chất ức chế tín hiệu FGFR.

Mặc dù không được nghiên cứu trực tiếp với lenvatinib, nhưng cơ chế tác dụng đối với tăng huyết áp được cho là qua trung gian ức chế VEGFR2 trong tế bào nội mô mạch máu.

Tương tự, mặc dù không được nghiên cứu trực tiếp, MOA đối với protein niệu được công nhận là do điều hòa giảm VEGFR1 và VEGFR2 trong tế bào vỏ của cầu thận.

Chỉ định điều trị

  • Chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa.
  • Chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển hoặc không thể cắt bỏ, những người không được điều trị toàn thân trước đó.

Đặc tính dược động học

Sự hấp thụ

Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thụ, nhưng làm chậm tốc độ hấp thu. Khi dùng chung với thức ăn cho đối tượng khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương bị chậm lại 2 giờ.

Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được xác định ở người; tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu cân bằng khối lượng cho thấy rằng nó theo thứ tự 85%. Lenvatinib cho thấy sinh khả dụng đường uống tốt ở chó và khỉ.

Phân phối

Liên kết với protein huyết tương người cao và dao động từ 98% đến 99%. Liên kết này chủ yếu là với albumin với liên kết nhỏ với α1-acid glycoprotein và γ-globulin.

Trong ống nghiệm, tỷ lệ nồng độ trong máu trong huyết tương nằm trong khoảng từ 0,589 đến 0,608.

Ở bệnh nhân, thể tích phân bố biểu kiến ​​trung bình của liều đầu tiên dao động từ 50,5 L đến 92 L và nói chung là nhất quán giữa các nhóm liều từ 3,2 mg đến 32 mg. Thể tích phân bố biểu kiến ​​trung bình tương tự ở trạng thái ổn định nhìn chung cũng nhất quán và nằm trong khoảng từ 43,2 L đến 121 L.

Chuyển đổi sinh học

Trong ống nghiệm, cytochrome P450 3A4 được chứng minh là đồng dạng chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa lenvatinib qua trung gian P450. Tuy nhiên, dữ liệu in vivo chỉ ra rằng các con đường không qua trung gian P450 đã đóng góp một phần đáng kể vào quá trình chuyển hóa tổng thể của lenvatinib.

Trong các microsome gan người, dạng khử methyl của lenvatinib được xác định là chất chuyển hóa chính. M2 ‘và M3’, các chất chuyển hóa chính trong phân người, được tạo thành từ M2 và lenvatinib tương ứng bởi aldehyde oxidase.

Trong các mẫu huyết tương được thu thập đến 24 giờ sau khi dùng, lenvatinib chiếm 97% hoạt độ phóng xạ trong sắc đồ phóng xạ huyết tương trong khi chất chuyển hóa M2 chiếm thêm 2,5%. Dựa trên AUC, lenvatinib lần lượt chiếm 60% và 64% tổng hoạt độ phóng xạ trong huyết tương và máu.

Các nghiên cứu về chất vận chuyển trong ống nghiệm

Lenvatinib cho thấy các hoạt động ức chế tối thiểu hoặc không có đối với các hoạt động vận chuyển qua trung gian P-gp và protein kháng ung thư vú. Tương tự, không có cảm ứng biểu hiện mRNA P-gp được quan sát thấy.

Lenvatinib cho thấy tác dụng ức chế tối thiểu hoặc không đối với OATP1B3 và MATE2-K. Hoạt chất ức chế yếu MATE1. Trong tế bào gan người, lenvatinib không ức chế hoạt động của aldehyde oxidase.

Loại bỏ

Nồng độ trong huyết tương giảm theo cấp số nhân. Thời gian bán hủy theo cấp số nhân trung bình của lenvatinib là khoảng 28 giờ.

Sau khi sử dụng có gắn nhãn phóng xạ cho 6 bệnh nhân có khối u rắn, khoảng 2/3 và 1/4 lượng nhãn phóng xạ đã được loại bỏ tương ứng trong phân và nước tiểu. Chất chuyển hóa M3 là chất phân tích chủ yếu trong phân, tiếp theo là M2 và M2.

Tương tác Lenvatinib với các sản phẩm thuốc khác

Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác đối với lenvatinib

Dùng đồng thời lenvatinib, carboplatin và paclitaxel không có tác động đáng kể đến dược động học của bất kỳ chất nào trong số 3 chất này.

Ảnh hưởng của lenvatinib đối với các sản phẩm thuốc khác

Một nghiên cứu lâm sàng về tương tác thuốc-thuốc ở bệnh nhân ung thư cho thấy nồng độ midazolam trong huyết tương không bị thay đổi khi có mặt hoạt chất. Do đó, không có tương tác thuốc-thuốc đáng kể nào được mong đợi giữa hoạt chất  và các chất nền CYP3A4/Pgp khác.

Thuốc uống tránh thai

Hiện vẫn chưa rõ liệu lenvatinib có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố hay không, và do đó phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết tố uống nên thêm một phương pháp rào cản.

Tác dụng phụ của hoạt chất Lenvatinib

Bệnh nhân dùng thuốc có chứa Lenvatinib có thể bị khô miệng, khàn tiếng, chảy máu mũi, mệt mỏi, sụt cân, đau đầu, đau cơ và khớp, khó ngủ, thay đổi khẩu vị, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn ói hoặc chán ăn. Buồn nôn và nôn ói có nguy cơ trở nặng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngăn ngừa hoặc làm giảm buồn nôn.

Ngoài ra, để hạn chế cảm giác nôn ói, bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, không ăn trước khi dùng thuốc hoặc hạn chế hoạt động quá nặng.

Nguồn tham khảo www.medicines.org.uk

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese Health

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP