Hoạt chất Megestrol Acetat: chỉ dịnh, tương tác thuốc

hoat-chat-megestrol-acetat-chi-dinh-tuong-tac-thuoc

Thông tin về hoạt chất Megestrol Acetat

Megestrol là một proestin thuộc nhóm 17α-hydroxyprogesterone chưa bao giờ được bán trên thị trường và hiện không được sử dụng lâm sàng. Megestrol acetate dẫn xuất acylated của nó cũng là một proestogen.

  • Công thức: C22H30O3
  • ID CAS: 3562-63-8.
  • Khối lượng phân tử: 342,472 g/mol.

Tham khảo từ nguồn Wikipedia

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết

Thuốc Megace 160mg giá bao nhiêu – Hãng xản xuất: Deva

thuoc-megace-160mg-megestrol-acetat-chong-ung-thu-hang-xan-xuat-deva

Cơ chế hoạt động của Megestrol Acetat

Hoạt chất megestrol acetate có các đặc tính dược lý tương tự như các đặc tính của progesterone tự nhiên. Hoạt động tạo thai của nó lớn hơn một chút so với medroxyprogesterone acetate, norethindrone, norethindrone acetate và norethynodrel.

Megestrol acetate là một progestogen mạnh có tác dụng chống động dục đáng kể. Nó không có tính chất androgen hoặc oestrogenic.

Nó có tác dụng chống kích thích tuyến sinh dục, chống co bóp tử cung và chống androgen, chống myotropic. Nó có tác dụng glucocorticoid nhẹ nhưng đáng kể và tác dụng mineralocorticoid rất nhẹ.

Chỉ định điều trị

Hoạt chất được chỉ định để điều trị một số loại ung thư phụ thuộc vào hormone, chẳng hạn như ung thư vú.

Đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của megestrol axetat và các chất chuyển hóa xảy ra từ một đến ba giờ sau khi uống. Khi phụ nữ dùng 4 đến 91mg megestrol axetat đánh dấu bằng đường uống, con đường thải trừ thuốc chủ yếu là qua nước tiểu.

Tổng hoạt độ phóng xạ phục hồi trong nước tiểu và phân trong vòng 10 ngày dao động từ 56,6% đến 78,4% và 7,7% đến 30,3%. Tổng hoạt độ phóng xạ thu hồi được thay đổi từ 83,1% đến 94,7%.

Nồng độ huyết thanh được đo sau khi sử dụng megestrol acetate liều đơn và nhiều lần uống. Tình nguyện viên nam và nữ sau mãn kinh, không quá 65 tuổi tham gia vào nghiên cứu.

Megestrol acetate được hấp thu dễ dàng sau khi uống với liều 20, 40, 80 và 200mg. Nồng độ Megestrol trong huyết thanh tăng khi tăng liều, mối quan hệ giữa việc tăng liều và tăng nồng độ trong huyết thanh không theo tỷ lệ số học.

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh cho bốn liều thử nghiệm là 89, 190, 209 và 465 ng/ml.

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh được tìm thấy ba giờ sau khi dùng một liều duy nhất cho tất cả các mức liều được nghiên cứu. Nồng độ trong huyết thanh xuất hiện hai pha, và thời gian bán thải ở pha beta dài từ 15 đến 20 giờ.

Sau khi dùng nhiều liều trong khoảng thời gian ba ngày, nồng độ trong huyết thanh tăng lên mỗi ngày và ước tính đạt 80% đến 90% mức trạng thái ổn định được dự đoán vào ngày thứ ba.

Tương tác Megestrol Acetat với các sản phẩm thuốc khác

Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.

Tác dụng phụ của hoạt chất Megestrol Acetat

Tác dụng phụ chính mà bệnh nhân gặp phải khi dùng megestrol acetate, đặc biệt ở liều cao, là tăng cân, thường không liên quan đến việc giữ nước, mà là thứ phát do tăng cảm giác thèm ăn và ăn vào. Tăng cân có liên quan đến sự gia tăng chất béo và khối lượng tế bào cơ thể.

Nguồn tham khảo www.medicines.org.uk

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese Health

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP