[Chia Sẻ] Thuốc Adalat: Công dụng, liều dùng & cách dùng

thuoc-adalat-cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Adalat được sử dụng điều trị các bệnh cao huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc Adalat bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng ThuocLP Vietnamese Health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Adalat là thuốc gì?

Thuốc Adalat chứa hoạt chất Nifedipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ tim và mạch máu của bạn. Adalat được sử dụng để điều trị tăng huyết áp (huyết áp cao) hoặc đau thắt ngực (đau ngực).

Thông tin Thuốc Adalat

  • Tên Thuốc: Adalat 10mg.
  • Số Đăng Ký: VN-20389-17.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Nifedipin
  • Dạng Bào Chế: Viên nang mềm.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Nhóm thuốc tim mạch

Chỉ định sử dụng

Điều trị bệnh mạch vành.

  • Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).
  • Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đôi).

Điều trị tăng huyết áp vô căn.

Điều trị cơn tăng huyết áp.

Điều trị hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).

Chống chỉ định sử dụng

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất, hoặc với bất kỳ tá dược nào khác của thuốc Adalat.
  • Không được dùng trong trường hợp: sốc tim, hẹp động mạch chủ có ý nghĩa lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định, hoặc trong vòng một tháng sau nhồi máu cơ tim.
  • Không nên được sử dụng để điều trị các cơn đau thắt ngực cấp tính.
  • Không nên được sử dụng để phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.
  • không nên dùng thuốc Adalat cho bệnh nhân suy gan.
  • Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn dạ dày-ruột, tắc nghẽn thực quản hoặc bất kỳ mức độ giảm đường kính lòng ống nào của dạ dày-ruột.
  • Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn.

Liều dùng Adalat thuốc

Liều dùng dành cho người lớn

Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch: Bạn dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều thuốc Adalat dùng dành cho người bị tăng huyết áp, bệnh Raynaud: Bạn dùng 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều dùng để cấp cứu tăng huyết áp: Liều duy nhất 1 viên, sau ½ giờ, có thể thêm 10mg tùy mức huyết áp

Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính: Bạn dùng 1 viên/lần, 2 lần/ngày

Liều thuốc Adalat dùng dành cho người bị tăng huyết áp: Bạn dùng 1-2 viên/ lần, 2 lần/ngày, tối đa 3 viên/ngày.

Viên 20mg điều trị tăng huyết áp: bạn dùng 20mg, 1 lần mỗi ngày. Nên khởi đầu điều trị với liều 30mg mỗi ngày, bạn có thể cân nhắc khởi đầu 20mg mỗi ngày khi có chỉ định.

Tùy thuộc độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng, bác sĩ có thể tăng liều từng giai đoạn lên đến 120mg, 1 lần mỗi ngày.

Viên 30mg, 60mg điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, tăng huyết áp: bạn dùng 1 viên, 1 lần/ngày, tối đa 120 mg/ngày. Nên khởi đầu liều 30 mg/ngày.

Cách dùng thuốc

Viên nang Adalat nên được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn.

Tránh dùng cùng với nước ép quả bưởi.

Bệnh nhân uống các dạng phóng thích nhanh liều đơn vị 20mg như viên nang Adalat 5mg hay viên nang Adalat 10mg thì khoảng cách cho phép giữa hai liều phải ít nhất là 2 giờ,

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Adalat?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tương tác thuốc Adalat

Thuốc ảnh hưởng đến nifedipine

Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4, nằm ở cả niêm mạc ruột và gan. Do đó, các loại thuốc được biết là ức chế hoặc tạo ra hệ thống enzym này có thể làm thay đổi quá trình truyền đầu tiên (sau khi uống) hoặc sự thanh thải của thuốc Adalat.

Mức độ cũng như thời gian tương tác nên được tính đến khi dùng nifedipine cùng với các loại thuốc sau:

Rifampicin: Khi dùng đồng thời với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine bị giảm rõ rệt và do đó hiệu quả của nó bị suy yếu.

Thuốc làm tăng tiếp xúc với thuốc Adalat:

  • Thuốc kháng sinh macrolide (ví dụ, erythromycin);
  • Chất ức chế protease chống HIV (ví dụ, ritonavir);
  • Thuốc chống suy nhược azole (ví dụ: ketoconazole);
  • Fluoxetine;
  • Nefazodone;
  • Quinupristin / dalfopristin;
  • Cisapride;
  • Axit valproic;
  • Cimetidine.

Thuốc làm giảm phơi nhiễm nifedipine:

  • Rifampicin;
  • Phenytoin;
  • Carbamazepine;

Ảnh hưởng của nifedipine đối với các loại thuốc khác

Nifedipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp dùng đồng thời.

Digoxin: Việc sử dụng đồng thời nifedipine và digoxin có thể dẫn đến giảm độ thanh thải digoxin và do đó làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.

Quinidine: Dùng đồng thời nifedipine với quinidine có thể làm giảm nồng độ quinidine trong huyết tương.

Tacrolimus: Tacrolimus được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4. Dữ liệu đã công bố chỉ ra rằng liều tacrolimus dùng đồng thời với nifedipine có thể giảm trong các trường hợp riêng lẻ.

Tác dụng không mong muốn

Sử dụng thuốc Adalat 10 mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: phù, táo bón, giãn mạch, đau đầu.

Ít gặp hơn là: dị ứng, ban ngứa, mất ngủ, choáng váng, rét run, rối loạn thị lực, nhịp nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp, ngất…

Hiếm gặp là: sốc phản vệ, tăng đường huyết, khó thở, đau mắt…

Lưu ý thận trong khi sử dụng thuốc Adalat

Bạn không nên sử dụng thuốc Adalat nếu bạn bị dị ứng với nifedipine. Bạn có thể không sử dụng nifedipine nếu tim của bạn không thể bơm máu đúng cách.

Một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi dùng chung với Adalat. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:

  • Thuốc kháng sinh: rifabutin, rifampin;
  • Thuốc động kinh: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin .

Để đảm bảo Adalat an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

  • Từng bị đau tim;
  • Huyết áp rất thấp;
  • Hẹp van động mạch chủ ở tim;
  • Suy tim sung huyết;
  • Xơ gan hoặc bệnh gan khác;
  • Bệnh thận;
  • Bệnh tiểu đường.

Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc này.

Adalat không được chấp thuận sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai – phụ nữ đang cho con bú

Phụ nữ trong thai kỳ

Nifedipine không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người phụ nữ cần điều trị bằng thuốc Adalat.

Phụ nữ đang cho con bú

Hoạt chất Nifedipine có trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ; nên trì hoãn việc cho con bú hoặc vắt sữa từ 3 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc để giảm phơi nhiễm nifedipine với trẻ sơ sinh.

Giá thuốc Adalat bao nhiêu?

Giá thuốc Adalat hiện có giá thuốc 600,000VNĐ/hộp, giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

Bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hạn dùng

Hạn sử dụng: 36 tháng

Nhà sản xuất

  • Công ty Sản Xuất: Catalent Germany Eberbach GmbH
  • Công ty Đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Thuoclp Vietnamese Health từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Nguồn tham khảo

Nguồn: https://drugbank.vn/ , cập nhật ngày 01/02/2021.

Nguồn https://www.medicines.org.uk/ , cập nhật ngày 01/02/2021.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: https://thuoclp.com/thuoc-adalat/ , cập nhật ngày 01/02/2021.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP