[Chia Sẻ] Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

Chia-Se-Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Carbamazepin được sử dụng điều trị các bệnh về cường dương. Bạn cần biết giá thuốc Carbamazepin bao nhiêu? Bạn chưa biết Carbamazepin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Carbamazepin là thuốc gì?

Thuốc Carbamazepine được sử dụng để ngăn chặn và kiểm soát cơn động kinh. Thuốc còn được sử dụng để làm giảm một số loại đau thần kinh (như đau dây thần kinh sinh ba).  Thuốc này hoạt động bằng cách làm giảm sự lan rộng của cơn động kinh trong não và khôi phục sự cân bằng bình thường của hoạt động thần kinh.

Công dụng của thuốc Carbamazepin

  • Được chỉ định điều trị động kinh cục bộ có triệu chứng phức hợp (động kinh tâm thần vận động, động kinh thùy thái dương).
  • Tình trạng mắc động kinh cơn lớn (co cứng – co giật toàn bộ).
  • Các kiểu động kinh phức hợp gồm các loại trên hoặc các loại động
  • kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác.
  • Đau dây thần kinh tam thoa: Thuốc dùng để giảm đau trong bệnh đau dây thần kinh tam thoa và thuốc cũng có lợi ích trong đau dây thần kinh lưỡi – hầu.

Thông tin thuốc Carbamazepin

  • Tên chung quốc tế: Carbamazepine.
  • Loại thuốc: Chống động kinh

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 200 mg. Viên nhai: 100 mg; 200 mg. Viên giải phóng chậm: 100 mg; 200 mg; 400 mg. Hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml.

Ðạn trực tràng 125 mg, 250 mg.

Chỉ định sử dụng Carbamazepin

Bệnh động kinh: Ðộng kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Ðộng kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với carbamazepin.

Ðau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.

Chỉ định khác: Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm {không đáp ứng với liệu pháp thông thường (thí dụ với lithi, thuốc chống loạn tâm thần)}. Ðiều trị hội chứng cai rượu. Giảm đau do thần kinh.

Chống chỉ định sử dụng Carbamazepin

Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bloc nhĩ – thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.

Liều dùng Carbamazepin như thế nào?

Liều dùng cho người lớn:

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg, uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc dùng 100 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
  • Sau đó, bạn tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.
  • Liều duy trì: bạn dùng 800-1200 mg/ngày.
  • Liều tối đa: thông thường bạn không được dùng vượt quá 1200 mg/ngày. Tuy nhiên, liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong trường hợp hiếm.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau dây thần kinh:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh ) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
  • Bạn có thể tăng liều thêm 200 mg/ngày bằng cách sử dụng thêm 100 mg mỗi 12 giờ (đối với dạng thuốc phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc 50 mg bốn lần một ngày ( đối với dạng thuốc hỗn dịch), chỉ khi cần thiết để giảm đau.
  • Liều tối đa: bạn không dùng vượt quá 1200 mg/ngày.
  • Liều duy trì: bạn dùng 400-800 mg/ngày.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực:

Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg uống dạng viên hoặc dạng viên nang mỗi 12 giờ hoặc dùng 100 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.

Đối với dạng thuốc viên nén và dung dịch:

  • Sau khi dung nạp, bạn cần tăng liều để duy trì nồng độ thuốc trong phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml. Liều dùng hàng ngày nên được tăng thêm 100-200 mg trong 1-2 tuần.
  • Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 1200 mg/ngày được chia ra thành 3 hoặc 4 liều để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

Đối với dạng thuốc viên nang phóng thích kéo dài:

  • Liều lượng phải được điều chỉnh 200 mg/ngày (tăng 100 mg hai lần mỗi ngày) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều cao hơn 1600 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
  • Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý thần kinh do tiểu đường:
  • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống dạng viên mỗi 12 giờ hoặc dùng 50 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.
  • Liều dùng hàng ngày nên được tăng lên 100 mg ở 1-2 tuần.
  • Liều duy trì: bạn dùng 600-1200 mg mỗi ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều này có thể cần thiết để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

Liều dùng cho trẻ em:

Liều lượng thông thường dành cho bệnh nhi bị bệnh động kinh:

Đối với trẻ dưới 6 tuổi:

Liều khởi đầu: bạn dùng 10-20 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2-3 liều (dạng thuốc viên nén) hoặc chia làm 4 lần (dạng thuốc hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.

Liều tối đa: 35 mg/kg/ngày.

Đối với trẻ 6-12 tuổi:

Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg cho trẻ uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể tăng liều hàng tuần 100 mg/ngày, bằng cách sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

Liều duy trì: 400-800 mg/ngày.

Liều tối đa: 1000 mg/ngày.

Đối với trẻ 12 tuổi:

Liều khởi đầu: 200 mg, uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc 100 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

Liều duy trì: 800-1200 mg/ngày.

Nhìn chung, bạn không nên dùng vượt quá 1000 mg cho trẻ em 12-15 tuổi và dùng 1200 mg/ngày cho trẻ trên 15 tuổi.

Liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong một số trường hợp hiếm.

Cách dùng thuốc Carbamazepin

  • Uống thuốc sau khi ăn.
  • Nuốt toàn bộ viên nén hoặc viên nang giải phóng kéo dài và không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ nó.
  • Viên thuốc nhai phải được nhai trước khi bạn nuốt nó.
  • Lắc hỗn dịch uống (chất lỏng) trước khi bạn đo liều. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
  • Có thể mất đến 4 tuần trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu thuốc này dường như ngừng hoạt động cũng như ngăn ngừa cơn động kinh của bạn.

Thận trong khi sử dụng thuốc Carbamazepin

Uống rượu với thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ và cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật.

Bưởi có thể tương tác với carbamazepine và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi.

Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

Tác dụng phụ của thuốc Carbamazepin

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • phát ban da, bất kể mức độ nhẹ;
  • chán ăn, đau bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu;
  • nhịp tim chậm, nhanh hoặc đập thình thịch;
  • thiếu máu hoặc các vấn đề về máu khác – sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, chảy máu lợi, chảy máu cam , da xanh xao, dễ bầm tím, mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở; hoặc là
  • lượng natri trong cơ thể thấp – nhức đầu , lú lẫn, suy nhược nghiêm trọng, cảm thấy không vững, tăng co giật.

Các tác dụng phụ thường gặp của carbamazepine có thể bao gồm:

  • chóng mặt , mất phối hợp, các vấn đề với đi bộ;
  • buồn nôn, nôn mửa ; hoặc là
  • buồn ngủ.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.

Tương tác Carbamazepin

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Sử dụng carbamazepine với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với carbamazepine, và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng nhau. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Cách bảo quản thuốc Carbamazepin

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Carbamazepin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Nguồn uy tín: ThuocLP Vietnamese health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874