[Chia sẻ] Thuốc Cefaclor: công dụng, cách dùng & Liều dùng

Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung

Thuốc Cefaclor điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Cefaclor là thuốc gì?

Cefaclor là một loại thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới (phổi) khác; và nhiễm trùng da, tai, họng, amiđan và đường tiết niệu. Cefaclor nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Thông tin dung thuốc khuẩn cefaclor

  • Số Đăng Ký: VD-19047-13
  • Hoạt Chất: Cefaclor 250 mg
  • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
  • Quy cách đóng gói: hộp 1 vỉ x 12 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
  • Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

Thuốc cefaclor có những dạng và hàm lượng nào?

Cafaclor có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: cefaclor 375mg, 500mg.
  • Viên nang, thuốc uống: cefaclor 250mg, 500mg.
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg / 5 mL, 187 mg / 5 mL, 250 mg / 5 mL, 375 mg / 5 mL.
  • Thuốc viên nhai: cefaclor 125mg, 187mg, 250mg, 375mg.

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefaclor thuốc

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Chỉ định thuốc

Cefaclor được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường (do “Chương trình quốc gia nhiễm khuẩn hô hấp cấp” khuyến cáo) mà bị thất bại.

  • Viêm họng cấp do Streptococcus.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm. Đặc biệt sau khi dùng kháng sinh thông thường thất bại như: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.
  • Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với cefaclor hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Chống chỉ định thuốc

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều dùng cefaclor như thế nào?

Liều dùng cho người lớn 

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản:

Đợt phát bệnh cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên hoặc chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn của bệnh viêm phế quản cấp tính:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn

Thời gian điều trị: 7 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm tai giữa:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 21 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm thận:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

Thời gian điều trị: 10 đến 14 ngày. Quá trình điều trị lâu hơn, đôi khi từ 3 đến 4 tuần, có thể được chỉ định cho các trường hợp khó chữa hoặc tái phát.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Không biến chứng:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg thuốc sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

Dạng phóng thích nhanh: Uống 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 3 đến 10 ngày.

Liều dùng cho trẻ em 

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.
  • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm bàng quang:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm thận:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

  • 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:
  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

Cách dùng thuốc cefaclor

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng của cefaclor thuốc

Cefaclor là một loại thuốc kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau (ví dụ như nhiễm trùng tai giữa, da, tiết niệu và nhiễm trùng đường hô hấp). Thuốc hoạt động bằng cách làm chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn.

Loại thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào cũng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc 

Thận trọng với các người bệnh đã từng dị ứng với thuốc.

Dùng kháng sinh dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do C. difficile.

Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng thì cần phải giảm liều. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình thì không cần hiệu chỉnh liều.

Độ an toàn và hiệu quả của viên nang cefaclor và hỗn dịch uống cho bệnh nhi <1 tháng tuổi vẫn chưa được chứng minh.

Đối với người bệnh đã từng bị bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Bạn cần thận trọng khi sử dụng và lưu ý đến nguy cơ mắc viêm đại tràng màng giả.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của cefaclor thuốc

Viên nang uống Cefaclor không gây buồn ngủ, nhưng nó có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

Các tác dụng phụ phổ biến hơn

Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với cefaclor bao gồm:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Nhiễm trùng nấm âm đạo hoặc ngứa
  • Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi 911 nếu các triệu chứng của bạn gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn đang phải cấp cứu y tế. Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm những điều sau:

Các vấn đề về dạ dày như Clostridium difficile và viêm đại tràng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy nặng
  • Đau bụng
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa

Phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Khó thở
  • Sưng cổ họng và lưỡi của bạn
  • Ngứa
  • Các vấn đề về da nghiêm trọng, chẳng hạn như phát ban hoặc bong tróc

Tương tác cefaclor 

Viên nang uống có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

Tăng tác dụng phụ từ các loại thuốc khác

Dùng cefaclor với một số loại thuốc nhất định làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của những loại thuốc đó. Những ví dụ bao gồm:

Thuốc làm loãng máu như warfarin. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tăng tác dụng phụ từ cefaclor

Dùng cefaclor với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của cefaclor. Điều này là do lượng thuốc này trong cơ thể bạn có thể tăng lên. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

Probenecid. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về dạ dày.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc cefaclor

Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc cefaclor
Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc cefaclor (2)
Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc cefaclor (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefaclor liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: ThuocLP Vietnamese health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc cefaclor:

Cơ chế hoạt động cefaclor như thế nào?

Cefaclor thuộc nhóm thuốc được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng. Điều này làm cho nhiễm trùng của bạn biến mất.

Giá thuốc cefaclor bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc cefaclor trên thị trường hiện nay khoảng: 4000vnđ/Viên (hộp 1 vỉ x 12 viên)
  • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Tài liệu tham khảo

    Bài viết này có hữu ích cho bạn không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP