[Chia Sẻ] Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-Clindamycin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh. Bạn cần biết giá thuốc Clindamycin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Clindamycin là thuốc gì?

Thuốc Clindamycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn.

Ngoài ra thuốc cũng làm giảm tổn thương từ mụn, ngừa mụn trứng cá và các nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn hô hấp.

Thông tin thuốc Clindamycin

  • Tên Thuốc: Clindamycin.
  • Số Đăng Ký: VD-18508-13.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Clindamycin – 300mg.
  • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Dạng bào chế – hàm lượng

  • Dạng viên nang: Clindamycin 5 mg, 75 mg, 150 mg, 300 mg.
  • Dạng thuốc tiêm (clindamycin phosphat): 150 mg/ml, ống 2 ml.

Chỉ định sử dụng thuốc

  • Thuốc Clindamycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis.
  • Thuốc được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicilin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicilin không thích hợp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, tử cung: Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
  • Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin.
  • Trứng cá, hoại thư sinh hơi, chấn thương xuyên mắt.

Chống chỉ định sử dụng thuốc

  • Người bệnh dị ứng với thuốc clindamycin, lincomycin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc.
  • Ngoài ra, không sử dụng thuốc tiêm có chứa benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh.

Liều dùng Clindamycin thuốc

Liều dùng cho người lớn

Đường uống:

  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: clindamycin 150mg – 300mg uống mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: clindamycin 300mg – 450mg uống mỗi 6 giờ.

Đường tiêm

  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 600 đến 1.200mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng: 1.200 đến 2.700mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Lên đến 4.800mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch mỗi ngày.

Liều dùng cho trẻ em

Dùng để uống

  • Cân nặng 10kg trở xuống: Liều khuyến cáo tối thiểu: 37,5mg uống 3 lần mỗi ngày.
  • Cân nặng 11kg trở lên: Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-12 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng: Uống 13-16 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 17-15 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

Liều thay thế:

  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-16mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 16-20mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

Đường tiêm

1 tháng tuổi trở xuống: 15-20 mg/kg, truyền tĩnh mạch mỗi ngày chia thành 3-4 liều bằng nhau; liều thấp hơn có thể dùng cho trẻ sinh non.

1 tháng đến 16 tuổi:

  • Liều dùng theo cân nặng cơ thể: 20-40 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau. Liều lớn hơn có thể được sử dụng cho các nhiễm trùng mức độ nặng hơn.
  • Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 350 mg/m2, đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng: 450 mg/m2 qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

17 tuổi trở lên: liều thông thường cho người lớn.

Thời gian điều trị: Ít nhất 10 ngày đối với nhiễm trùng liên cầu khuẩn tan huyết nhóm beta.

Cách dùng thuốc Clindamycin

Viên nang: Uống trực tiếp qua đường miệng cùng với 1 ly nước.

Thuốc tiêm: Clindamycin thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch. Sử dụng ống tiêm theo đúng liều lượng được chỉ định. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc khi không có kiến thức, hiểu biết về y khoa.

Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian quy định; không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngưng giữa liệu trình kể cả khi bệnh có dấu hiệu hồi phục.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Clindamycin?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trong khi sử dụng thuốc Clindamycin

Để đảm bảo thuốc clindamycin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Viêm đại tràng, bệnh Crohn hoặc rối loạn đường ruột khác;
  • Chàm, hoặc phản ứng da dị ứng;
  • Bệnh gan;
  • Hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với aspirin;
  • Dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng.

Tác dụng phụ của thuốc Clindamycin

Thuốc kháng sinh clindamycin có thể gây tiêu chảy, đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu, hãy ngừng sử dụng và gọi cho bác sĩ. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ yêu cầu.

Phản ứng dị ứng với clindamycin thuốc:

  • Phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng.
  • Phản ứng da nghiêm trọng sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc phát ban tím lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc.

Phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể có thể bao gồm: phát ban trên da, sốt, sưng hạch, các triệu chứng giống cúm, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn. Phản ứng này có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn bắt đầu sử dụng clindamycin.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có:

  • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
  • Ít hoặc không đi tiểu;
  • Có vị kim loại trong miệng (sau khi tiêm).

Các tác dụng phụ thông thường của thuốc clindamycin có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
  • Phát ban da nhẹ;
  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác Clindamycin thuốc

Thuốc Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Thuốc không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

  • Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.
  • Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
  • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng thuốc, vì chúng làm chậm thải độc tố.
  • Hỗn dịch kaolin – pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Không dùng thuốc cho người mang thai, trừ khi thật cẩn thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú: thuốc kháng sinh Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc kháng sinh Clindamycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Câu hỏi thường gặp về thuốc:

Cơ chế tác dụng của thuốc Clindamycin như thế nào?

Clindamycin là một loại kháng sinh lincosamide có tác dụng kìm khuẩn chủ yếu chống lại các vi khuẩn hiếu khí Gram dương và nhiều loại vi khuẩn kỵ khí. Hầu hết các vi khuẩn hiếu khí Gram âm, bao gồm Enterobacteriaceae, đều kháng thuốc.

Clindamycin liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn và ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng của thuốc chủ yếu là kìm khuẩn, mặc dù nồng độ cao có thể diệt khuẩn chậm đối với các chủng nhạy cảm.

Ai không nên sử dụng thuốc Clindamycin?

  • Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân trước đây được phát hiện là nhạy cảm với Clindamycin, lincomycin, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Không nên dùnglindamycin cho những bệnh nhân đang bị tiêu chảy.

Giá thuốc Clindamycin bao nhiêu?

Giá thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh 300mg – hộp 100 viên, trên thị trường hiện có giá 2.100VND/Viên – 210.000VND/Hộp.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874