[Chia sẻ] Thuốc dopamin công dụng, cách dùng & Liều dùng

Thuoc-dopamin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung

Thuốc Dopamine điều trị một số tình trạng xảy ra khi bạn bị sốc, có thể do đau tim, chấn thương, phẫu thuật, suy tim, suy thận. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng ThuocLP Vietnamese Health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc dopamin là thuốc gì?

Thuốc Dopamine một dạng thuốc của một chất xuất hiện tự nhiên trong cơ thể, là một hóa chất hữu cơ được tạo ra từ chất tyrosine; có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể.

Thông tin dung thuốc dopamine

  • Tên Thuốc: Dopamine;
  • Số Đăng Ký: VN-18479-14;
  • Hoạt Chất: Dopamin Hydrochloride 200mg/5ml;
  • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch;
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 5ml;
  • Hạn sử dụng: 24 tháng;
  • Công ty Sản Xuất: Warsaw Pharmaceutical Works Polfa S.A. (Karolkowa 22/24, 01-207 Warsaw. Poland);
  • Công ty Đăng ký: Warszawskie Zaklady Farmaceutyczne Polfa Spolka Akcyjna (Karolkowa 22/24, 01-207 Warsaw Poland).

Thuốc Dopamin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch:
  • 0,8 mg/ml (250 ml, 500 ml);
  • 1,6 mg/ml (250 ml, 500 ml);
  • 3,2 mg/ml (250 ml);
  • 40 mg/mL (5 ml, 10 ml);
  • 80 mg/mL (5 ml);
  • 160 mg/mL (5 ml).

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Dopamin thuốc

Chỉ định thuốc

Thuốc Dopamin được sử dụng để điều trị một số tình trạng xảy ra khi bạn bị sốc, có thể do đau tim, chấn thương, phẫu thuận, suy tim, suy thận và các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng khác.

Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Chống chỉ định thuốc

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Dopamin.
  • U tế bào ưa crom, loạn nhịp nhanh, rung thất. 
  • Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.

Liều dùng Thuốc Dopamin

Liều dùng cho người lớn

Liều thông thường cho người lớn thiểu niệu không tắc nghẽn: Liều khởi đầu: 1-5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.

Liều điều trị sốc: Liều khởi đầu: 1-5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.

Liều dùng  cho trẻ em

Liều thông thường cho trẻ em thiểu niệu không tắc nghẽn:

  • Nhỏ hơn 1 tháng: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn.
  • 1 tháng trở lên: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tối đa là 50 mcg/kg/phút.

Liều điều trị Sốc:

  • Nhỏ hơn 1 tháng: 1-20 mcg/kg/phút bằng truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn.
  • 1 tháng trở lên: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tối đa là 50 mcg/kg/phút.

Cách dùng thuốc 

  • Truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng;
  • Chế phẩm cần được pha loãng trươc khi dùng.;
  • Thuốc Dopamin có thể được pha loãng trong dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. để thu được một dung dịch tiêm truyền: pha loãng 400mg đến 800mg dopamin vào trong 250 ml dung môi ( glucose 5% hoặc NaCl 0,9%). Dung dịch thu được lần lượt có chứa 1600µg hoặc 3200µg/1 ml.
  • Dung dịch pha chế xong cần được dung ngay.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Dopamin

Giảm thể tích máu phải được điều chỉnh trước khi sử dụng thuốc.

Sau khi pha loãng, thuốc phải được tiêm vào tĩnh mạch lớn hoặc hệ tĩnh mạch trung tâm để hạn chế nguy cơ thoát mạch. Không được tiêm thuốc vào động mạch hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh. Trong trường hợp bị thoát mạch, hạn chế vùng hoại tử bằng cách tiêm dưới da với một kim tiêm nhỏ dung dịch phenolamine (5-10 mg trong 10-15 ml dung dịch NaCl 0,9%) vào vị trí bị thoát mạch.

Không được ngừng tiêm truyền thuốc đột ngột mà phải từ từ để tránh giảm huyết áp.

Các bệnh nhân bị các bệnh về mạch phải được theo dõi chặt chẽ những thay đổi về màu sắc và nhiệt độ của da ở tứ chi.

Trong trường hợp thiếu máu cục bộ do co mạch, cần cân nhắc xem có nên tiếp tục tiêm truyền thuốc hay không vì có thể dẫn đến các tổn thương do hoại tử. Tình trạng này có thể khôi phục bằng cách giảm liều dopamine hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Để tránh thiếu máu cục bộ, có thể sử dụng 5-10mg phenolamine.

Trong trường hợp có các triệu chứng như: tăng áp suất tâm trường, giảm nhịp tim rõ rệt (biểu thị sự co mạch), cần giảm liều dopamin và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.

Theo dõi chặt chẽ cho bệnh nhân suy gan, thận.

Cách chế phẩm chứa natrimetebisulphite có thể gây phản ứng dị ứng, đặc biệt ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

Tác dụng phụ của dopamin thuốc

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với dopamine: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Nói với người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Cảm giác nhẹ đầu, như bạn có thể bị ngất đi (ngay cả khi đang nằm);
  • Đau ngực;
  • Nhịp tim nhanh, chậm hoặc đập thình thịch;
  • Hụt hơi;
  • Cảm giác lạnh, tê hoặc xuất hiện màu xanh ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn; hoặc là
  • Sạm da hoặc thay đổi da ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể bao gồm:

  • Nhức đầu;
  • Cảm thấy lo lắng;
  • Buồn nôn, nôn mửa; 
  • Ớn lạnh, nổi da gà.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác dopamin 

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Những loại thuốc có thể tương tác với thuốc bao gồm:

  • Droperidol (Inapsine);
  • Epinephrine (EpiPen, Adrenaclick, Twinject);
  • Haloperidol (Haldol);
  • Midodrine (ProAmatine);
  • Phenytoin (Dilantin);
  • Vasopressin (Pitressin);
  • Thuốc lợi tiểu;

Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Elavil, Vanatrip, Limbitrol), doxepin (Sinequan, Silenor), nortriptyline (Pamelor);

Thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin, Tenoretic), carvedilol (Coreg), labetalol (Normodyne, Trandate), metoprolol (Dutoprol, LOPRESSOR, Toprol), nadolol (Corgard), propranolol (Inderal, InnoPran), sotalol (Betapace);

Thuốc ho hay thuốc cảm lạnh có chứa thành phần kháng histamin hoặc thuốc thông mũi;

Ergot như ergotamine (Ergomar, Cafergot, Migergot), dihydroergotamine (DHE 45, Migranal), ergonovine (Ergotrate), hoặc methylergonovine (Methergine);

Phenothiazin như chlorpromazine (THORAZINE), fluphenazine (Permitil, Prolixin), perphenazine (Trilafon), prochlorperazine (Compazine, Compro), promethazine (Pentazine, Phenergan, Anergan, Antinaus), thioridazine (Mellaril), hoặc trifluoperazine (Stelazine).

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc dopamin

Thuoc-dopamin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc dopamin
Thuoc-dopamin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc dopamin (2)
Thuoc-dopamin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
Hình ảnh thuốc dopamin (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Dopamin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: ThuocLP Vietnamese Health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc dopamin:

Dược động học của dopamin như thế nào?

Tác dụng làm tăng huyết áp của dopamin có thể thấy rõ ngay 1 – 2 phút sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Tác dụng này kéo dài khi tiếp tục tiêm truyền và sẽ giảm trong vòng 10 phút sau khi ngừng truyền. 

Thuốc chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450, monoaminoxydase (MAO) và catechol – O – methyl transferase (COMT). Nửa đời là 1,25 phút (xấp xỉ 2 phút). Thuốc không tác dụng khi uống. Trong thực tế, thuốc không dễ dàng qua hàng rào máu – não. Bài tiết chủ yếu qua thận. Rất ít thuốc đào thải ở dạng chưa chuyển hóa. Nửa đời pha alpha là 1 – 2 phút. Nửa đời pha beta là 6 – 9 phút.

Giá thuốc dopamin bao nhiêu?

Giá bán của thuốc dopamin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP