[Chia sẻ] Thuốc erythromycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

Thuoc-erythromycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung

Thuốc erythromycin điều trị hoặc ngăn ngừa nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc erythromycin là thuốc gì?

Erythromycin thuộc về một nhóm thuốc được gọi là kháng sinh macrolide. Thuốc kháng sinh macrolide làm chậm sự phát triển của, hoặc đôi khi tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm bằng cách giảm sản xuất các protein quan trọng mà vi khuẩn cần để tồn tại.

Thông tin dung dịch sát khuẩn erythromycin

  • Số Đăng Ký: VD-31979-19
  • Hoạt Chất: Erythromycin (dưới dạng Erythromycin ethyl succinat)
  • Dạng Bào Chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 3g
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương (Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam)
  • Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA (184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam)

Thuốc erythromycin có những dạng và hàm lượng nào?

  • Các hạt phóng thích chậm trong viên nang, đường uống, như base: erythromycine 250mg.
  • Dung dịch pha sẵn, Tiêm tĩnh mạch, dạng muối lactobionate: erythromycine 500mg, 1000mg.
  • Hỗn dịch pha sẵn, đường uống, dạng muối ethylsuccinate: erythromycine 200mg/5ml (100ml); 400mg/5mL (100 mL).
  • Viên nén, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 500mg.
  • Viên nén, dạng ethylsuccinate: erythromycine 400mg.
  • Viên nén, dạng stearate: erythromycine 250mg.
  • Viên nén, phóng thích chậm, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 333mg, erythromycine 500mg.

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng erythromycin thuốc

Erythromycin là một loại kháng sinh trong nhóm thuốc kháng sinh được gọi là kháng sinh macrolide, cũng bao gồm azithromycin (Zithromax , Zmax ) và clarithromycin (Biaxin ).

Chỉ định thuốc

Thuốc được chỉ định sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phổi , các vấn đề về da, chẳng hạn như mụn trứng cá và bệnh trứng cá đỏ , áp xe răng và các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục .

Erythromycin được sử dụng ở trẻ em, thường để điều trị nhiễm trùng tai hoặc nhiễm trùng ngực.

Thuốc này cũng có sẵn như một giải pháp da để điều trị nhiễm trùng da như mụn trứng cá. Nó có thể được cung cấp bằng cách tiêm, nhưng điều này thường chỉ được thực hiện trong bệnh viện.

Chống chỉ định thuốc

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.

Liều dùng erythromycin như thế nào?

Liều dùng erythromycine cho người lớn 

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm dạ dày ruột Campylobacter:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 to 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hạ cam mềm:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hột xoài:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi Mycoplasma:             

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm niệu đạo Nongonococcal:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tai giữa:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm họng (Pharyngitis):

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi: Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) or 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng gia hoặc mô mềm:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giang mai – Giai đoạn sớm: 

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng Chlamydia:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme: Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
  • Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi do Legionella: 

  • Dù chưa xác định được liều, thử nghiệm lâm sàng đã sử dụng 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho người lớn Phòng ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc:

  • 1 g (stearate) hoặc 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 2 giờ trước khi tiến hành thủ tục, sau đó dùng 1 nửa liều lượng 6 giờ sau liều đầu tiên.

Liều dùng thông thường cho người lớn chuẩn bị phẫu thuật ruột: 

  • 1 g (base) đường uống vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ  đêm vào ngày trước ngày phẫu thuật (giả dụ như phẫu thuật vào lúc 8 giờ sáng); uống cùng 1g neomycin và làm sạch ruột (bowel evacuants).

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dự phòng sốt thấp khớp: 

  • 250 mg đường uống 2 lần/ngày.

Liều dùng erythromycine cho trẻ em 

Liều dùng thông thường cho trẻ em phòng ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc: 

  • 20 mg/kg (ethylsuccinate hoặc stearate) đường uống mỗi 2 giờ truốc khi tiến hành thủ tục, sau đó dùng 1 nửa liều lượng 6 giờ sau liều đầu tiên.

Liều dùng thông thường cho trẻ em chuẩn bị phẫu thuật ruột: 

  • 20 mg/kg (base) đường uống vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ  đêm vào ngày trước ngày phẫu thuật (giả dụ như phẫu thuật vào lúc 8 giờ sáng); uống cùng 1g neomycin và làm sạch ruột

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi: 

  • Viêm kết mạc sơ sinh chlamydia và viêm phổi: 50 mg/kg/ngày đường uống chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ trong ít nhất 2 tuần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng Chlamydia: 

  • Viêm kết mạc sơ sinh chlamydia và viêm phổi: 50 mg/kg/ngày đường uống chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ trong ít nhất 2 tuần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng sốt thấp khớp: 

  • 250 mg đường uống 2 lần/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ho gà: 

  • 40-50 mg/kg/ngày, đường uống, chia ra mỗi 6 giờ trong vòng 14 ngày; liều tối đa: 2g/ngày (không thích hợp cho trẻ dưới 1 tháng tuổi).

Cách dùng thuốc erythromycin

Uống erythromycin chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

  • Erythromycin uống bằng đường uống.
  • Thuốc tiêm Erythromycin được tiêm vào tĩnh mạch đối với trường hợp nhiễm trùng nặng. 

Thận trọng khi sử dụng thuốc erythromycin

Trường hợp bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc như một số trường hợp hiếm gặp đã được báo cáo khi dùng erythromyem, cũng như tất cả các loại thuốc kháng sinh.

Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo dùng thuốc. Nếu cần thiết, nên theo dõi đều đặn các xét nghiệm chức năng gan và có thể giảm liều dùng.

Hiếm xảy ra nhanh nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hoặc tiêm tĩnh mạch; tuy nhiên, cần sử dụng thuốc  thận trọng ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

Do có chứa saccharose, chống chỉ định thuốc này ở những bệnh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của erythromycin thuốc

Các tác dụng phụ thường gặp

    • Cảm thấy buồn nôn (buồn nôn)
    • Bị ốm (nôn mửa) và tiêu chảy
    • Co thăt dạ day
    • Ăn mất ngon
  • Đầy bụng và khó tiêu 

Các tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Phát ban
  • Ngứa
  • Tổ ong
  • Khó thở hoặc nuốt
  • Thở khò khè
  • Vàng da hoặc mắt
  • Nước tiểu đậm
  • Phân nhạt
  • Mệt mỏi bất thường
  • Đau ở phần trên bên phải của dạ dày
  • Co giật
  • Nhịp tim nhanh, đập thình thịch hoặc không đều
  • Tiêu chảy nặng (phân có nước hoặc có máu) có thể xảy ra kèm theo hoặc không kèm theo sốt và co thắt dạ dày (có thể xảy ra đến 2 tháng hoặc hơn sau khi điều trị)

Tương tác erythromycin 

Có một số loại thuốc không kết hợp tốt với erythromycin.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc này trước khi bắt đầu dùng erythromycin:

Thuốc kháng histamine, chẳng hạn như astemizole, terfenadine hoặc mizolastine.

Một loại thuốc chống bệnh tật gọi là domperidone.

Thuốc cho các vấn đề sức khỏe tâm thần được gọi là pimozide và amisulpride.

Thuốc trị đau nửa đầu có tên là ergotamine và dihrydroergotamine.

Một loại thuốc giảm cholesterol được gọi là simvastatin.

Một loại thuốc làm suy yếu bàng quang được gọi là tolterodine.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc erythromycin

Thuoc-erythromycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc erythromycin
Thuoc-erythromycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc erythromycin (2)
Thuoc-erythromycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc erythromycin (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về erythromycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: Thuoclp.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc erythromycin:

Cơ chế hoạt động erythromycin như thế nào?

Erythromycin, giống như tất cả các kháng sinh macrolide, ngăn chặn các tế bào vi khuẩn phát triển và nhân lên bằng cách can thiệp vào khả năng tạo ra protein của chúng trong khi không ảnh hưởng đến tế bào người. Vi khuẩn như Haemophilus influenzae chỉ kháng với thuốc và phải được điều trị bằng sự kết hợp của erythromycin và đủ liều sulfonamid.

Giá thuốc erythromycin bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc erythromycin trên thị trường hiện nay khoảng 125 vnđ/hộp 500mg (100 viên)
  • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874