[Chia sẻ] Thuốc Famotidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc Famotidin

Thuốc Famotidin điều trị các triệu chứng của trào ngược axit và chứng ợ nóng. Bạn cần biết giá thuốc Famotidin bao nhiêu? Bạn chưa biết Famotidin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp.com tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Famotidin là thuốc gì?

Famotidin là một chất chẹn histamine-2 hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày tạo ra.

Famotidin được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa loét dạ dày và ruột. Thuốc cũng điều trị các tình trạng trong đó dạ dày sản xuất quá nhiều axit, chẳng hạn như hội chứng Zollinger-Ellison.

Famotidin cũng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và các tình trạng khác trong đó axit trào ngược từ dạ dày vào thực quản, gây ra chứng ợ nóng.

Famotidin được cấp bằng sáng chế vào năm 1979 và được sử dụng trong y tế vào năm 1985. Thuốc này có sẵn dưới dạng thuốc gốc.

Chỉ định sử dụng thuốc Famotidin

Famotidin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của trào ngược axit và chứng ợ nóng. Nó thực hiện điều này bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày của bạn. Nó xử lý các điều kiện sau:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): GERD xảy ra khi axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản (ống nối miệng với dạ dày). Điều này có thể gây ra cảm giác nóng trong ngực hoặc cổ họng của bạn, có vị chua trong miệng hoặc ợ hơi.
  • Axit gây hại cho niêm mạc thực quản: Khi axit dạ dày bắn lên và vào phần dưới của thực quản, nó có thể gây ra tổn thương cho các tế bào mô trong thực quản của bạn.
  • Loét tá tràng: Khu vực tá tràng là một phần của ruột, nơi thức ăn đi qua khi nó rời khỏi dạ dày.
  • Viêm loét dạ dày: Còn được gọi là viêm loét dạ dày, đây là những vết loét gây đau đớn ở niêm mạc dạ dày.
  • Tình trạng dạ dày tạo ra quá nhiều axit: Những điều kiện này bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.

Thuốc này có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

Liều dùng Famotidin như thế nào?

Liều dùng cho người lớn thông thường của viên famotidin dao động từ 20mg hoặc 40 mg trước khi đi ngủ đến 20 mg hoặc 40 mg hai lần mỗi ngày, tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị.

  • Liều famotidine để điều trị loét tá tràng là: 40 mg trước khi đi ngủ trong 4 đến 8 tuần hoặc ít hơn nếu vết thương đã lành. Điều trị thường được tiếp tục sau khi lành vết loét với liều 20 mg x 1 lần / ngày trong vòng 6 đến 12 tháng.
  • Liều thông thường để điều trị loét dạ dày lành tính là: 40 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ trong 4 đến 8 tuần hoặc ít hơn nếu vết thương lành.
  • Đối với hội chứng Zollinger-Ellison: liều lượng thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, nhưng thường bắt đầu với 20 mg mỗi 6 giờ.
  • Làm giảm các triệu chứng của GERD: liều thông thường là 20 mg x 2 lần / ngày. Khi được sử dụng để điều trị tổn thương thực quản liên quan đến GERD, liều thông thường là 40 mg x 2 lần / ngày.
  • Tình trạng dạ dày tạo ra quá nhiều axit: liều thông thường cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 10 – 20mg khi có các triệu chứng. Để ngăn ngừa các triệu chứng do tiêu thụ thức ăn hoặc đồ uống, hãy dùng liều 10 – 15 phút trước khi ăn thức ăn hoặc đồ uống được cho là gây ra các triệu chứng. Liều tối đa là 40 mg mỗi 24 giờ. Không dùng thuốc này mỗi ngày trong hơn 2 tuần mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Cách dùng thuốc Famotidin

Dùng thuốc này đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo chỉ dẫn trên bao bì.

Thuốc Famotidin có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn. Uống cả viên thuốc cùng với một ly nước.

Tiếp tục sử dụng thuốc này trong suốt thời gian điều trị, ngay cả khi bạn bắt đầu cảm thấy tốt hơn.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Famotidin

Không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với famotidine.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Famotidin

Bệnh thận: Famotidine được loại bỏ khỏi cơ thể hầu hết qua thận. Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ.

Các vấn đề về dạ dày nghiêm trọng: Mặc dù phổ biến nhưng chứng ợ nóng và khó tiêu axit đôi khi có thể là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về dạ dày nghiêm trọng hơn. Nếu bạn trên 40 tuổi và lần đầu tiên bị ợ chua, bạn nên kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc này.

Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn đang cho con bú và đang dùng famotidine, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em. Đối với dạng không kê đơn, tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này chưa được xác định cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi: Người cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận và do đó có thể có nhiều khả năng gặp các tác dụng phụ hơn.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Dùng liều ngay khi bạn nhớ ra. Nhưng nếu bạn nhớ chỉ vài giờ trước liều dự kiến ​​tiếp theo, hãy chỉ dùng một liều duy nhất. Đừng bao giờ cố gắng bắt kịp bằng cách uống hai liều cùng một lúc. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ nguy hiểm.

Tác dụng phụ của thuốc Famotidin

Các tác dụng phụ phổ biến hơn đối với người lớn đối với thuốc này hơi khác so với các tác dụng phụ phổ biến hơn đối với trẻ em.

Tác dụng phụ ở người lớn có thể bao gồm:

  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Táo bón
  • Bệnh tiêu chảy

Trẻ em dưới một tuổi cũng có thể gặp phải: kích động, bồn chồn bất thường hoặc khóc mà không có lý do rõ ràng

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc Famotidin có thể tương tác với những thuốc nào?

Không giống như cimetidine, chất đối kháng H 2 đầu tiên, famotidine không có tác dụng trên hệ thống enzym cytochrom P450 và không có vẻ tương tác với các thuốc khác.

Tham khảo hình ảnh thuốc Famotidin:

Thuoc Famotidin
Thuoc Famotidin

Cách bảo quản thuốc Famotidin

Bảo quản thuốc Famotidin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.

Giữ thuốc Famotidin ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Câu hỏi thường gặp về thuốc Famotidin:

Thuốc Famotidin hoạt động như thế nào?

Việc kích hoạt các thụ thể H2 nằm trên tế bào thành sẽ kích thích bơm proton tiết ra axit. Famotidine (chất đối kháng H2) ngăn chặn hoạt động của histamine trong tế bào thành, cuối cùng ngăn chặn sự tiết axit trong dạ dày.

Tài liệu tham khảo

Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Famotidine, cập nhật ngày 1/8/2020

Nguồn uy tín Thuoclp.com: https://thuoclp.com/thuoc-famotidin/, cập nhật ngày 11/9/2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874