[Chia sẻ] Thuốc Kagasdine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc Kagasdine (1)

Thuốc Kagasdine điều trị các bệnh đường tiêu hóa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng ThuocLP Vietnamese Health tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thuốc Kagasdine là thuốc gì?

Thuốc Kagasdine chứa thành phần hoạt chất Omeprazol là một chất ức chế bơm proton làm giảm lượng axit tạo ra trong dạ dày. Omeprazole là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), bệnh loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison.

Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa xuất huyết đường tiêu hóa trên ở những người có nguy cơ mắc bệnh cao. Hoạt chất Omeprazole là một chất ức chế bơm proton (PPI) và hiệu quả của nó tương tự như các PPI khác.

Thông tin thuốc Kagasdine

  • Tên thuốc: Kagasdine.
  • Thành phần: Omeprazole – 20mg.
  • Số Đăng Ký: VD-16386-12.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nang chứa các pellet tan trong ruột.
  • Nhóm thuốc đường tiêu hóa
  • Công ty Sản Xuất: Công ty CPDP Khánh Hòa.

Thuốc Kagasdine có tác dụng gì?

  • Thuốc Kagasdine được dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và các bệnh chứng khác do dư thừa axit trong dạ dày. Nó cũng được sử dụng để thúc đẩy chữa lành viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản của bạn do axit dạ dày gây ra).
  • Thuốc cũng có thể được dùng cùng với thuốc kháng sinh để điều trị loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori).
  • Thuốc không kê đơn (OTC) được sử dụng để giúp kiểm soát chứng ợ nóng xảy ra từ 2 ngày trở lên mỗi tuần. Kagasdine thuốc không kê đơn phải được dùng theo liệu trình thường xuyên trong 14 ngày liên tiếp.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Omeprazole hoặc với bất kỳ tá dược nào khác trong Kagasdine.
  • Omeprazole giống như các chất ức chế bơm proton khác không được sử dụng đồng thời với Nelfinavir.

Liều dùng và cách sử dụng Kagasdine như thế nào?

Liều lượng sử dụng Kagasdine

Liều dùng của thuốc Kagasdine sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ hoặc các chỉ dẫn trên nhãn.

  • Đối với người bị trào ngược dạ dày thực quản: Sử dụng viên nang hoặc dạng bột với hàm lượng 20mg/ 1 ngày/ 1 lần. Thời gian sử dụng thuốc kéo dài 4 – 8 tuần.
  • Đối với người bị viêm loét dạ dày: Sử dụng 20mg/1 ngày/ 1 lần. Thời gian sử dụng 2 – 4 tuần.
  • Đối với người bị loét dạ dày: Sử dụng 20 – 40mg/1 ngày/1 lần. Thời gian sử dụng từ 4 – 8 tuần.
  • Để điều trị chứng ợ nóng: liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg mỗi ngày.

Cách dùng thuốc

Chỉ dùng Kagasdine thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ . Không dùng nhiều hơn, không dùng thường xuyên hơn và không dùng trong thời gian dài hơn bác sĩ chỉ định.

Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 30 phút) theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Nuốt cả viên thuốc, không nghiền thành bột.

Trường hợp người bệnh phải ăn qua ống thông, bác sĩ sẽ tiêm thuốc Kagasdine qua ống thông. Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện.

Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Kagasdine

Tiêu chảy: Khi axit dạ dày giảm, số lượng vi khuẩn bình thường trong hệ tiêu hóa tăng lên. Đôi khi, điều này có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng trong đường tiêu hóa.

Cân bằng chất lỏng và điện giải: thuốc Kagasdine, giống như các PPI khác, có thể khiến nồng độ các chất điện giải như kali, natri, magiê, clorua và canxi trong máu thay đổi khi dùng thuốc này.

Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Gãy xương: Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc Kagasdine, giống như các PPI khác, có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương, đặc biệt đối với những người dùng thuốc này trong một năm hoặc lâu hơn.

Các vấn đề về dạ dày nghiêm trọng: Nếu bạn bị nôn liên tục, khó nuốt, có máu trong phân, ho ra máu hoặc sụt cân nghiêm trọng không chủ ý, hãy đến bác sĩ ngay lập tức.

Lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE): Omeprazole, giống như các PPI khác, hiếm khi liên quan đến SCLE, một bệnh tự miễn. Nếu bạn phát triển bất kỳ tổn thương da nào, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nếu kèm theo đau nhức cơ, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Vitamin B12: Sử dụng thuốc Kagasdine lâu dài có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12. Nếu bạn ăn chay hoặc có mức vitamin B12 thấp, hãy thảo luận với bác sĩ xem có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng Kagasdine thuốc, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Tác dụng phụ của thuốc Kagasdine

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Kagasdine bao gồm: đau đầu, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy, đau bụng, táo bón.

Kagasdine thuốc cũng có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ. Một số người có thể cảm thấy khó đi vào giấc ngủ.

Nó cũng có thể gây phát ban ngứa hoặc da sần, hoặc làm cho bàn chân hoặc mắt cá chân của bạn sưng lên. Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu các tác dụng phụ làm phiền bạn hoặc không biến mất.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với Kagasdine?

Một số loại thuốc và omeprazole có thể ảnh hưởng lẫn nhau và khiến bạn có nhiều khả năng bị tác dụng phụ.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc trước khi bắt đầu điều trị bằng Kagasdine:

  • Thuốc tim: chẳng hạn như digoxin.
  • Cilostazol (điều trị bệnh động mạch ngoại vi).
  • Thuốc chống nấm: như itraconazole, ketoconazole, posaconazole và voriconazole.
  • Methotrexate (điều trị bệnh vẩy nến và viêm khớp dạng thấp ).
  • Thuốc điều trị hiv.
  • Phenytoin (một loại thuốc chống động kinh).
  • Rifampicin (một loại thuốc kháng sinh).
  • Thuốc tăng máu: chẳng hạn như clopidogrel và warfarin.

Không dùng St John’s wort, một loại thảo dược chữa bệnh trầm cảm khi đang dùng omeprazole. St John’s wort có thể ngừng hoạt động của omeprazole như bình thường.

Đây không phải là tất cả các loại thuốc có thể không kết hợp tốt với omeprazole. Để có danh sách đầy đủ, hãy xem tờ rơi bên trong gói thuốc của bạn.

Tham khảo hình ảnh thuốc Kagasdine:

hinh-anh-thuoc-Kagasdine-2
Hình ảnh thuốc Kagasdine

Cách bảo quản thuốc Kagasdine

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Thuoclp Vietnamese Health từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese health


Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Heath về thuốc Kagasdine: https://thuoclp.com/thuoc-kagasdine/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP