[Chia sẻ] Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc levofloxacin điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết levofloxacin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

Nội dung bài viết

Thuốc levofloxacin là thuốc gì?

Levofloxacin là một kháng sinh fluoroquinolon (flor-o-kwin-o-duy nhất) kháng sinh mà chiến đấu vi khuẩn trong cơ thể. Levofloxacin được sử dụng để điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị những người đã tiếp xúc với bệnh than hoặc một số loại bệnh dịch hạch.

Thông tin thuốc levofloxacin

  • Tên Thuốc: Levofloxacin
  • Số Đăng Ký: VN-20925-18
  • Hoạt Chất: Mỗi 100ml dung dịch chứa: Levofloxacin 500mg
  • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 100ml. Hộp 12 chai 100ml
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: JSC “Kraspharma” (2, 60 let Oktyabrya St., Krasnoyarsk 660042 Russia)
  • Công ty Đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Đại Nam

Thuốc levofloxacin có những dạng và hàm lượng nào?

Viên uống Levofloxacin chỉ có sẵn dưới dạng thuốc gốc.

Levofloxacin cũng có dạng dung dịch uống và thuốc nhỏ mắt. Ngoài ra, nó có ở dạng tiêm tĩnh mạch (IV) chỉ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Viên uống Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng levofloxacin thuốc

Chỉ định thuốc

Viên nén Levofloxacin được chỉ định ở người lớn để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
  • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm cả viêm phế quản Viêm bàng quang không biến chứng.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp

Đối với các bệnh nhiễm trùng nêu trên Chỉ nên sử dụng Viên nén Levofloxacin khi thấy không thích hợp để sử dụng các chất kháng khuẩn thường được khuyến cáo để điều trị ban đầu các bệnh nhiễm trùng này.

  • Viêm thận bể thận cấp và nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp
  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để hoàn thành một đợt điều trị ở những bệnh nhân đã cho thấy sự cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định thuốc

  • Thuốc levofloxacin chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • ở những bệnh nhân bị động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolone.
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn.
  • Trong khi mang thai.
  • Ở phụ nữ cho con bú.

Liều dùng levofloxacin như thế nào?

Liều dùng cho bệnh viêm phổi

Liều dùng cho người lớn: Viêm phổi bệnh viện (viêm phổi trong bệnh viện): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Viêm phổi do cộng đồng mắc phải: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày, hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều lượng của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng của bạn.

Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho người cao tuổi: Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Liều dùng cho viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10–14 ngày hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào vi khuẩn gây ra nhiễm trùng.

Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính

Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 ngày.

Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho nhiễm trùng da và cấu trúc da

Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp (SSSI): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày. 

SSSI không biến chứng: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 28 ngày.

Liều dùng cho trẻ em (từ 0–17 tuổi): Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho nhiễm trùng đường tiết niệu

Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận bể thận cấp: 250mg uống 24 giờ một lần trong 10 ngày hoặc 750mg uống 24 giờ một lần trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 250 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày.

Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

Liều dùng cho bệnh than qua đường hô hấp, sau phơi nhiễm

Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250 mg, cứ 12 giờ một lần trong 60 ngày.

Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Liều dùng cho bệnh dịch hạch

Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh dịch hạch ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

Bệnh dịch hạch ở trẻ em cân nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250mg cứ 12 giờ một lần trong 10 đến 14 ngày.

Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Cách dùng thuốc levofloxacin

Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

Uống levofloxacin với nước vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Uống thêm nước để giữ cho thận của bạn hoạt động bình thường trong khi dùng thuốc.

Bạn có thể dùng viên nén levofloxacin có hoặc không có thức ăn.

Dùng dung dịch uống levofloxacin (chất lỏng) khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do kháng thuốc. Thuốc sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.

Tác dụng của levofloxacin thuốc

  • Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng xoang, da, phổi, tai, đường thở, xương và khớp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Sử dụng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, bao gồm cả những trường hợp kháng thuốc kháng sinh khác, cũng như viêm tuyến tiền liệt (nhiễm trùng tuyến tiền liệt).
  • Thuốc có hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng do vi khuẩn E. coli, Campylobacter jejuni và Shigella gây ra.
  • Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng sản khoa khác nhau, bao gồm cả viêm vú (nhiễm trùng vú).
  •  Được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh dịch hạch do Yersinia pestis gây ra.

Thận trong khi sử dụng thuốc levofloxacin

Chống chỉ định dùng Levofloxacin cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh và giống như các quinolone khác, nên sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân dễ lên cơn co giật hoặc điều trị đồng thời với các thuốc làm giảm ngưỡng co giật ở não.

Trong trường hợp xảy ra cơn động kinh co giật, nên ngưng điều trị với levofloxacin. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. 

Đã có báo cáo bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi và thần kinh vận động cảm giác ngoại vi khởi phát nhanh ở những bệnh nhân điều trị với nhóm fluroquinolone, bao gồm cả levofloxacin. 

Nên ngưng điều trị với thuốc nếu có tiền sử các triệu chứng bệnh lý thần kinh để ngăn ngừa sự tái diễn của bệnh. 

Bệnh nhân suy thận: Vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận do đó nên điều chỉnh liều levofloxacin cho những bệnh nhân suy thận.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng phụ phổ biến

  • Buồn nôn
  • Đau đầu
  • Bệnh tiêu chảy
  • Mất ngủ (khó ngủ)
  • Táo bón
  • Chóng mặt

Các tác dụng phụ ít gặp

  • Khó ngủ
  • Chóng mặt
  • Đau bụng
  • Phát ban
  • Khí bụng
  • Ngứa

Tương tác levofloxacin 

Levofloxacin có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Các tương tác khác nhau có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau. Ví dụ, một số có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một loại thuốc, trong khi những loại khác có thể gây ra các tác dụng phụ gia tăng.

Dùng levofloxacin với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ từ những loại thuốc đó. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

Insulin và một số loại thuốc tiểu đường uống, chẳng hạn như nateglinide, pioglitazone, repaglinide và rosiglitazone. Bạn có thể bị giảm hoặc tăng đáng kể lượng đường trong máu. Bạn có thể cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của mình khi dùng các loại thuốc này cùng nhau.

Warfarin. Bạn có thể bị tăng chảy máu. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Các loại thuốc như ibuprofen và naproxen có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có tiền sử co giật trước khi bắt đầu dùng levofloxacin.

Theophylin. Bạn có thể có các triệu chứng như co giật, huyết áp thấp và nhịp tim không đều do nồng độ theophylline trong máu tăng lên. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

Khi được sử dụng với levofloxacin, những loại thuốc này có thể làm cho levofloxacin kém hiệu quả hơn. Điều này có nghĩa là nó sẽ không hiệu quả để điều trị tình trạng của bạn. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc levofloxacin

Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
Hình ảnh thuốc levofloxacin
Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
Hình ảnh thuốc levofloxacin
Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
Hình ảnh thuốc levofloxacin

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về levofloxacin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: Thuoclp.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc levofloxacin:

Cơ chế tác dụng thuốc levofloxacin như thế nào?

Vi khuẩn đề kháng với levofloxacin thông qua quá trình biến đổi từng giai đoạn ở vị trí đích ở cả 2 enzym topoisomerase loại II, DNA gyrase và topoisomerase IV. 

Các cơ chế đề kháng khác bao gồm cơ chế thay đổi tính thấm của lớp màng vi khuẩn (thông thường cơ chế này xảy ra ở vị khuẩn Pseudmonas aeruginosa) và cơ chế bơm thoát dòng cũng có thể ảnh hưởng đến độ nhạy với levofloxacin. Tiêu chí đánh giá xét nghiệm mức độ nhạy với levofloxacin

Dược động học của levofloxacin?

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. 

Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 – 40%. Thuốc này rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. 

Giá thuốc levofloxacin bao nhiêu?

Giá thuốc Levofloxacin hiện đang được phân phối rộng rãi tại tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc và có giá bán lẻ là 50.000 VNĐ/ hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim.

Giá bán của thuốc Levofloxacin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.


Nguồn Tham Khảo

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Levofloxacin&VN-20925-18, Cập nhật ngày 09/11/2020.

    Nguồn: https://www.drugs.com/dosage/levofloxacin.html, Cập nhật ngày 09/11/2020.

    Nguồn: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6129/smpc, Cập nhật ngày 09/11/2020.

    Nguồn uy tín ThuocLP.com thông tin liều dùng và giá thuốc levofloxacin: https://thuoclp.com/thuoc-levofloxacin/, Cập nhật ngày 29/09/2020.

      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      0933049874