[Chia sẻ] Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung

Thuốc losartan điều trị. Bạn cần biết giá thuốc losartan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc này bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc losartan là thuốc gì?

Losartan thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Nó giữ cho các mạch máu không bị thu hẹp, làm giảm huyết áp và cải thiện lưu lượng máu.

Thông tin thuốc losartan

  • Tên Thuốc: Losartan
  • Số Đăng Ký: VD-25584-16
  • Hoạt Chất: Losartan kali
  • Dạng Bào Chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Đồng Nai 
  • Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược Đồng Nai (221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam)

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng losartan thuốc

Chỉ định thuốc

  • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE. 
  • Hiệu quả tối đa đạt được trong khoảng 3 đến 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. 
  • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường type II có protein niệu > 0,5g/ngày. 
  • Điều trị suy tim: Losartan có thể sử dụng trong phối hợp trong điều trị suy tim. 
  • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.

Chống chỉ định thuốc

Thuốc losartan chống chỉ định với những bệnh nhân:

  • Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Phụ nữ có thai. 
  • Suy gan nặng. 
  • Sử dụng đồng thời với Aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GRF < 60ml/min/1.73 m2).

Liều dùng losartan như thế nào?

Điều trị tăng huyết áp

Người lớn: 

50 mg/lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 100mg/lần/ngày (vào buổi sáng). Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị 3 – 6 tuần. 

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu 25mg/lần/ngày. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy và chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân suy gan nhẹ: Liều khởi đầu 25mg/lần/ngày. 

Trẻ em trên 6 tuổi:

Bệnh nhân từ 20 – 50kg: 25mg/lần/ngày, tối đa 50 mg/lần/ngày, điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng. 

Bệnh nhân > 50kg: 50mg/lần/ngày, tối đa 100 mg/lần/ngày, điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng. Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2. 

Bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 có protein niệu > 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu 50mg/lần/ngày, có thể tăng liều đến 100 mg/lần/ngày tùy thuốc vào đáp ứng trên huyết áp. 

Điều trị suy tim

Liều khởi đầu 12,5 mg/lần/ngày. Nếu chưa thấy đáp ứng thì tăng gấp đôi liều sau : mỗi tuần đến liều duy trì (12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày, tối đa là 150mg/lần/ngày). 

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu 50mg/lần/ngày, tăng liều đến 100 mg/lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

Cách dùng thuốc losartan

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn để đảm bảo bạn đạt được kết quả tốt nhất. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Bạn có thể dùng losartan có hoặc không có thức ăn.

Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục, hoặc nếu bạn đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường. Bạn có thể dễ dàng bị mất nước trong khi dùng thuốc này, có thể dẫn đến huyết áp thấp nghiêm trọng hoặc mất cân bằng điện giải nghiêm trọng.

Huyết áp của bạn sẽ cần được kiểm tra thường xuyên. Thăm khám bác sĩ thường xuyên.

Có thể mất 3 đến 6 tuần sử dụng losartan trước khi huyết áp của bạn giảm phần nào. Để được hiệu quả tốt nhất, hãy dùng thuốc theo chỉ dẫn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 3 tuần điều trị.

Nếu bạn đang được điều trị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể phải sử dụng thuốc huyết áp trong suốt phần đời còn lại của mình.

Tác dụng của losartan thuốc

Thuốc được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Nó cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ ở một số người bị bệnh tim.

Được sử dụng để làm chậm tổn thương thận lâu dài ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cũng bị huyết áp cao.

Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc losartan

Losartan gây phản ứng quá mẫn: Phù mạch, bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lười nên được theo dõi chặt chẽ. 

Hạ huyết áp, rối loạn điện giải: Bệnh nhân bị mất nước (như bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao) và bệnh nhân có những yếu tố khác có thể bị hạ huyết áp, cần điều chỉnh hiện tượng mất nước trước khi bắt đầu điều trị với losartan hoặc sử dụng liều khởi đầu thấp, theo dõi chặt chẽ. 

Mất cân bằng điện giải: Vì có thể xảy ra tăng kali huyết nên cần kiểm soát nồng độ kali trong huyết tương, đặc biệt ở người cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận; nên tránh sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali. 

Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp của động mạch thận đơn độc cũng có nguy cơ bị tăng creatinin và urê huyết; cần được theo dõi chặt chẽ trong điều trị. 

Nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy gan, do đó người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. 

Không nên sử dụng losartan cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát. 

Bệnh tim mạch vành và bệnh mạch máu não: Như với bất kỳ thuốc hạ huyết áp, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và mạch máu não thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. 

Losartan nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim. 

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại. 

Sản phẩm thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của galactose không dung nạp, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. 

Losartan và chất đối kháng angiotensin khác dường như ít hiệu quả trong việc giảm huyết áp ở người da đen hơn người da trắng, có thể vì tỷ lệ cao hơn của người thấp renin ở các quốc gia da đen có tăng huyết áp. 

Thuốc không nên được dùng trong khi mang thai. Trừ khi tiếp tục điều trị được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị chống tăng huyết áp an toàn hơn trong thời kỳ mang thai. Khi phát hiện mang thai, phải ngừng điều trị với losartan ngay lập tức, và nếu thích hợp liệu pháp thay thế nên được bắt đầu.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của losartan thuốc

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian. 

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tim mạch: Hạ huyết áp 
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt 
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết 
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu 
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit, thiếu máu 
  • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ 
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao) 
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang. 

Tác dụng phụ ít gặp

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block A – V độ II, trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. 
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt. 
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban 
  • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gout. 
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày. 
  • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ – xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. 
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. 
  • Tai: Ù tai. 
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê. 
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng. 
  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi. 

Tác dụng phụ hiếm gặp 

  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, phù mạch và viêm mạch.
  • Tim mạch: Rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não, ngất xỉu. 
  • Gan mật: Viêm gan Khác: Tăng alanine aminotransferase (ALT) Thông báo với bác sĩ những tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác losartan 

Losartan thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 

Uống thuốc cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc.

Uống thuốc này cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính. 

Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.

Thuốc hoặc các tác nhân gây hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan. 

Thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà có thể gây hạ huyết áp như một phản ứng bất lợi (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần baclofen và amifostin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. 

Thuốc này chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 với chất chuyển hóa carboxylacid hoạt động. Các thuốc ức chế CYP 2C9 (như fluconazol, rifampicin…) làm giảm nồng độ losartan và các chất chuyển hóa khi dùng đồng thời. 

Tăng kali huyết khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như amilorid, triamteren, spironolacton) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin), bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc losartan

Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc losartan
Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc losartan (2)
Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc losartan (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về losartan liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: Thuoclp.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc losartan:

Cơ chế tác dụng thuốc losartan như thế nào?

Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của angiotensin II, một chất hóa học trong cơ thể khiến mạch máu của bạn thắt lại và thu hẹp. Thuốc giúp thư giãn và mở rộng mạch máu của bạn. Điều này làm giảm huyết áp của bạn.

Động tác này giúp điều trị huyết áp cao cũng như hai bệnh khác mà losartan thường được kê đơn. Huyết áp cao và phì đại tâm thất trái (LVH) làm tăng nguy cơ đột quỵ, vì vậy huyết áp thấp sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Hạ huyết áp cũng làm giảm nguy cơ tổn thương thận. Điều này là do huyết áp cao làm tăng nguy cơ tổn thương thận do lượng đường trong máu cao liên quan đến bệnh tiểu đường.

Dược động học của losartan?

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của thuốc xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều thuốc uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ, của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính là trong vòng 3 – 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu – não. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của thuốc là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 50 ml/phút. Độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.

Giá thuốc losartan bao nhiêu?

Thuốc losartan trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 1,500vnđ/Viên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Giá bán của thuốc Actonel sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.


Tài liệu tham khảo

Nguồn https://www.drugs.com/losartan.html, Cập nhật ngày 11/11/2020.

Nguồn https://www.nhs.uk/medicines/losartan/, Cập nhật ngày 11/11/2020.

Nguồn uy tín ThuocLP.com thông tin liều dùng và giá thuốc losartan: https://thuoclp.com/thuoc-losartan/ , Cập nhật ngày 29/09/2020.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874