[Chia Sẻ] Thuốc Medrol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-Medrol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Medrol có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng mạnh. Bạn cần biết giá thuốc Medrol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Medrol là thuốc gì?

Thuốc Medrol là một steroid có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các chất trong cơ thể gây viêm. Thuốc  được sử dụng trong điều trị nhiều căn bệnh khác nhau gây viêm xương khớp.

Có thể kể đến như: viêm khớp vảy nến, viêm khớp gút cấp tính, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp sau chấn thương. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị các bệnh như vảy nến, bệnh lupus, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng…

Thông tin thuốc Medrol

  • Tên Thuốc: Medrol.
  • Số Đăng Ký: VN-13806-11.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Methylprednisolon – 16mg.
  • Dạng Bào Chế: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Chỉ định sử dụng Medrol

Rối loạn nội tiết:

  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Calci máu cao phối hợp ung thư.

Những rối loạn không phải do nội tiết:

Medrol chỉ định điều trị rối loạn do thấp khớp:

  • Viêm khớp do vẩy nến.
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp.
  • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu.
  • Viêm khớp cấp tính do gút.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp.
  • Viêm mõm lồi cầu xương.

Medrol chỉ định điều trị bệnh hệ thống tạo keo:

  • Lupus ban đỏ toàn thân.
  • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
  • Thấp tim cấp.
  • Đau cơ dạng thấp.
  • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ.

Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh thuộc về da:

  • Viêm da tróc vẩy.
  • U sùi dạng nấm.
  • Vẩy nến thể nặng.
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes.
  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).

Medrol chỉ định điều trị bệnh dị ứng:

  • Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Viêm da do tiếp xúc.
  • Viêm da dị ứng do di truyền.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
  • Bệnh huyết thanh.
  • Hen phế quản.

Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh về mắt:

  • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
  • Viêm giác mạc.
  • Viêm tiền phòng.
  • Viêm màng mạch – võng mạc.
  • Viêm màng mạch nhỏ sau lan tỏa và viêm màng mạch.
  • Viêm thần kinh thị giác.
  • Viêm mắt đồng cảm.
  • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.

Bệnh ở đường hô hấp:

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng.
  • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.
  • Chứng nhiễm độc berylli.
  • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Viêm phổi hít.

Thuốc Medrol công dụng điều trị rối loạn về huyết học:

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
  • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
  • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

Medrol chỉ định điều trị các bệnh ung thư:

  • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh về đường tiêu hóa:

  • Viêm loét đại tràng.
  • Viêm đọan ruột non.

Hệ thần kinh:

  • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

Cấy ghép nội tạng.

Các chỉ định khác:

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Chống chỉ định sử dụng

  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Medrol.
  • Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Liều dùng Medrol thuốc

Liều khởi đầu

Từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh:

Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.

Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.

Cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.

Viêm loét đại tràng mạn tính:

Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.

Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.

Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.

Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.

Liều dùng Medrol của trẻ em:

  • Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
  • Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

Cách dùng thuốc Medrol

Uống một liều duy nhất vào buổi sáng cụ thể từ 8 – 9 giờ sáng, nên uống sau ăn để tránh các kích ứng dạ dày.

Đối với trường hợp sử dụng liều cao hơn thì chia như sau: ⅔ liều uống vào buổi sáng, ⅓ liều còn lại dùng vào lúc 4 giờ chiều.

Nếu sau một thời gian nhưng chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc vì bạn cần được chuyển sang liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.

Sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngưng dần dần tuần tự, không được ngưng đột ngột.

Sau khi thuốc Medrol có đáp ứng, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng thời gian thích hợp cho đến liều thấp nhất có thể đạt được đáp ứng lâm sàng. Có những trường hợp cần tăng liều thuốc medrol trong một thời gian phù hợp. Bạn cần được theo dõi liên tục về liều dùng thuốc.

Điều trị xen kẽ: là chế độ trong đó dùng liều gấp đôi thường liều dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật. Chế độ này giúp tăng tác dụng có lợi thuốc và giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc Medrol.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Medrol?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trong khi sử dụng thuốc Medrol

Thận trọng khi sử dụng Medrol 16mg cho các trường hợp sau:

  • Trẻ em;
  • Bệnh nhân tiểu đường;
  • Bệnh nhân cao huyết áp;
  • Tiền sử tâm thần;
  • Lao, nhiễm Herpes virus, Zona kèm bệnh lý mắt;
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú;
  • Dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc (do tác dụng phụ trên thần kinh, buồn ngủ);
  • Hãy đọc kĩ nhãn thuốc, hạn dùng và hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Medrol 16mg;

Ngừng ngay việc uống Medrol 16mg khi cơ thể có các triệu chứng dị ứng, mẫn cảm và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để lựa chọn thuốc điều trị khác phù hợp hơn.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Medrol:

  • Nhiễm trùng và lây nhiễm: Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
  • Rối loạn nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng cảm giác ngon miệng (gây tăng cân).
  • Tăng nhu cầu với insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh đái tháo đường, toan chuyển hóa, giữ natri.
  • Rối loạn tâm thần: Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, hưng cảm, trầm cảm, có ý định tự sát).
  • Lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khí, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần.
  • Rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
  • Rối loạn về tim, mạch: Suy tim sung huyết; Cao huyết áp, huyết áp thấp
  • Rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng. Xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa.
  • Rối loạn trên da và mô dưới da: Phù mạch, bầm máu, ban đỏ, đốm xuất huyết. Ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mề đay
  • Rối loạn cơ, xương và mô liên kết: Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, các bệnh về cơ, khớp. Xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý
  • Rối loạn chung và tại nơi điều trị: Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở…
  • Biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles)

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra khi dùng thuốc Medrol. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác Medrol thuốc

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Medrol 16mg bao gồm:

  • Isoniazid;
  • Rifampicin;
  • Carbamazepin;
  • Phenobarbital, phenytoin;
  • Thuốc chẹn thần kinh cơ;
  • Thuốc ức chế enzyme cholinesterase;
  • Thuốc chống tiểu đường;
  • Aprepitant, forsaprepitant;
  • Itraconazol, ketoconazol;
  • Aminogluthimid;
  • Diltiazem;
  • Ethinylestradiol/norethindron;
  • Cyclosporin;
  • Cyclophosphamid, tacrolimus;
  • Clarithromycin, erythromycin;
  • Troleandomycin;
  • Aspirin liều cao;
  • Thuốc làm giảm kali;
  • Thuốc ức chế HIV–protease.

Thuốc Medrol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống

  • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
  • Chẳng hạn như bạn không nên dùng thuốc Medrol chung với nước ép bưởi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thuốc Medrol khi mang thai

  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai.
  • Thuốc nằm trong nhóm C. Có nghĩa là phụ nữ mang thai vẫn có thể sử dụng thuốc này dưới sự tư vấn của bác sĩ nếu bác sĩ đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ.

Thuốc Medrol khi cho con bú

Thuốc medrol có thể bài tiết vào sữa mẹ, nếu bạn đang cho con bú nên thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Cách bảo quản thuốc Medrol

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Medrol liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Câu hỏi thường gặp về thuốc Medrol:

Cơ chế tác dụng của thuốc Medrol như thế nào?

Methylprednisolone là một corticosteroid có hoạt tính chống viêm ít nhất gấp 5 lần hydrocortisone. Hiệu ứng tách glucocorticoid và mineralocorticoid được tăng cường làm giảm tỷ lệ giữ nước và natri.

Ai không nên sử dụng thuốc Medrol?

  • Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
  • Không dùng cho nhiễm nấm toàn thân.

Thuốc Medrol thận trọng sử dụng trong những trường hợp như sau

  • Bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, Viêm dạ dày, Viêm thực quản, miệng nối ruột, loét dạ dày cấp, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng là nguy cơ của thủng hoặc áp xe
  • Bệnh tim mạch: Tăng mỡ máu, Bệnh tiểu đường, Nhồi máu cơ tim cấp, Tăng huyết áp, Suy tim sung huyết
  • Bệnh nội tiết: Suy giáp, Cường giáp, loãng xương, Nhược cơ
  • Tâm thần kinh: rối loạn tâm thần cấp tính
  • Bệnh gan, Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng đặc biệt có giảm albumin đồng thời
  • Bệnh truyền nhiễm: Thủy đậu, Bệnh sởi, herpes, bệnh lao hoạt động và thể ngủ, nhiễm virus và vi khuẩn nghiêm trọng
  • Bệnh về mắt: Glaucom Góc mở
  • Suy giảm miễn dịch, AIDS.

Giá thuốc Medrol bao nhiêu?

  • Giá bán thuốc Medrol 4mg: 39,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Giá bán thuốc Medrol 16mg: 120,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.

Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874