[Chia Sẻ] Thuốc Metformin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-Metformin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Metformin được sử dụng điều trị bệnh đái tháo đường týp 2. Bạn cần biết giá thuốc Metformin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Metformin là thuốc gì?

Thuốc Metformin là một loại thuốc tiểu đường uống giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2.

Đôi khi được sử dụng cùng với insulin hoặc các loại thuốc khác, nhưng nó không phải để điều trị bệnh tiểu đường loại 1 .

Thông tin thuốc Metformin

  • Tên Thuốc: Metformin
  • Số Đăng Ký: VD-17972-12.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Metformin HCl – 500mg/1 viên; 850mg/1 viên.
  • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Chỉ định sử dụng thuốc

  • Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở những bệnh nhân thừa cân, khi chỉ quản lý chế độ ăn uống và tập thể dục không giúp kiểm soát đường huyết đầy đủ.
  • Ở người lớn, viên nén Metformin có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống tiểu đường đường uống khác, hoặc với insulin.
  • Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với insulin.
  • Giảm các biến chứng đái tháo đường đã được chứng minh ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thừa cân được điều trị bằng thuốc metformin như là liệu pháp đầu tay sau khi ăn kiêng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc

  • Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với hoạt chất metformin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh có trạng thái dị hóa cẩp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin.
  • Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/dL ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/dL ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2) [xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc]
  • Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
  • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.
  • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
  • Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
  • Người mang thai phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin.
  • Phải ngừng tạm thời thuốc cho người bệnh chụp X-quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Liều dùng Metformin thuốc

Liều khuyến cáo: Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng thuốc metformin là 500 mg, 1 lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.

Liều dùng của thuốc cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

Liều dùng cho người lớn:

Bắt đầu uống 1 viên/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Tăng liều thêm một viên mỗi ngày, mỗi tuần tăng 1 lần, tới mức tối đa là 5 viên/ngày.

Những liều tới 4 viên/ngày có thể uống làm 2 lần trong ngày. Nếu cần dùng liều 5 viên/ngày, chia làm 3 lần trong ngày (uống vào bữa ăn), để dung nạp thuốc tốt hơn.

Liều dùng cho trẻ em ≥ 10 tuổi và thanh thiếu niên:

Đơn trị và kết hợp với insulin: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên x 1 lần/ngày. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên việc đo glucose huyết. Liều cao nhất được đề nghị là 2 g/ngày, được chia làm 2 – 3 liều.

Liều dùng cho người cao tuổi:

Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Thông thường, những người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa thuốc metformin.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:

  • Chống chỉ định thuốc trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
  • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin thuốc ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 mưphút/1,73 m2.
  • Ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục đièu trị.
  • Ngừng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m2.

Người bị tổn thương gan:

Do nguy cơ nhiễm acid lactic hiếm xảy ra nhưng có gần 50% trường hợp gây tử vong, nên phải tránh dùng thuốc metformin cho người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm.

Ngừng sử dụng thuốc khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod:

Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng thuốc metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.

Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại thuốc nếu chức năng thận ổn định.

Cách dùng thuốc Metformin

Thuốc tiểu đường type 2 Metformin được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Metformin?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trong khi sử dụng thuốc Metformin

Người bệnh dùng thuốc cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều thuốc Metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm axit lactic;

Người bệnh cần được khuyến cáo trong điều chỉnh chế độ ăn uống, vì dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh đái tháo đường. Ðiều trị bằng thuốc metformin chỉ được coi là biện pháp hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc thực hiện chế độ ăn hợp lý;

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Do đó nguy cơ tích lũy và nhiễm axit lactic càng tăng cao theo mức độ suy giảm chức năng thận;

Thuốc không phù hợp trong điều trị cho người cao tuổi vì nhóm tuổi này thường dễ mắc phải hội chứng suy giảm chức năng thận. Do đó, người bệnh cao tuổi phải kiểm tra creatinin huyết thanh kỹ càng trước khi bắt đầu điều trị;

Phải ngừng điều trị với thuốc điều trị tiểu đường này 2 − 3 ngày trước khi chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang chứa i-ốt và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá chức năng thận cho kết quả bình thường;

Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc;

Phải ngừng dùng viên nén metformin khi tiến hành phẫu thuật;

Không dùng thuốc ở người bệnh suy giảm chức năng gan.

Tác dụng phụ của thuốc Metformin

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với metformin: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Một số người sử dụng thuốc này bị nhiễm axit lactic, có thể gây tử vong. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng thậm chí nhẹ như:

  • Đau cơ bất thường;
  • Cảm thấy lạnh;
  • Khó thở;
  • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, hoặc rất yếu;
  • Đau bụng, nôn mửa;
  • Nhịp tim chậm hoặc không đều.

Các tác dụng phụ thường gặp của metformin có thể bao gồm:

  • Lượng đường trong máu thấp;
  • Buồn nôn, đau bụng;
  • Tiêu chảy .

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác Metformin thuốc

Tương tác giảm tác dụng:

Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid) có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.

Tương tác tăng tác dụng:

Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đối hệ số thanh thải thận của thuốc trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tương tác răng độc tính:

Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.

Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh cùa thuốc trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thời kỳ mang thai

Thuốc điều trị tiểu đường Metformin chống chỉ định đối với người mang thai. Tuy nhiên, trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Không thấy có tư liệu về sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ.

Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166), thuốc metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Do vậy cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 Metformin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Câu hỏi thường gặp về thuốc Metformin:

Cơ chế tác dụng của thuốc Metformin như thế nào?

Metformin là một biguanide có tác dụng hạ đường huyết, làm hạ đường huyết cả cơ bản và sau ăn. Nó không kích thích tiết insulin và do đó không gây hạ đường huyết.

Metformin có thể hoạt động thông qua 3 cơ chế:

  1. Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế gluconeogenesis và glycogenolysis.
  2. Ở cơ, bằng cách tăng độ nhạy insulin, cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi.
  3. Và trì hoãn sự hấp thụ glucose ở ruột.

Thuốc kích thích tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác động lên glycogen synthase.

Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các loại chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT) được biết đến cho đến nay.

Ai không nên sử dụng thuốc Metformin?

  • Quá mẫn với hoặt chất Metformin hoặc với bất kỳ Tá dược nào của thuốc.
  • Bất kỳ loại nhiễm toan chuyển hóa cấp tính nào (chẳng hạn như nhiễm axit lactic, nhiễm toan ceton do tiểu đường)
  • Tiền hôn mê do tiểu đường.
  • Suy thận nặng (GFR <30 mL / phút).
  • Tình trạng cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
  • Các bệnh có thể gây thiếu oxy mô (đặc biệt là bệnh cấp tính, hoặc bệnh mãn tính trở nên trầm trọng hơn) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
  • Suy gan, say rượu cấp tính, nghiện rượu.

Giá thuốc Metformin bao nhiêu?

  • Giá thuốc Metformin Stada 500mg trị tiểu đường hộp 30 viên – 900VND/Viên – 27.000VND/Hộp.
  • Giá thuốc trị tiểu đường Metformin Stada 850mg 60 viên – 1.100VND/Viên – 65.000VND/Hộp.

Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874