[Chia Sẻ] Thuốc Motilium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-Motilium-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Motilium được sử dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa. Bạn cần biết giá thuốc Motilium bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Motilium là thuốc gì?

Thuốc Motilium thường được sử dụng với mục đích điều trị những triệu chứng buồn nôn và nôn mửa. Hay những triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa bao gồm đau bụng, đầy bụng, ợ hơi, ợ nóng, trào ngược dạ dày thực quản hoặc bị khó chịu ở dạ dày,…

Ngoài ra thuốc Motilium còn được sử dụng với mục đích điều trị khác chưa được liệt kê ở trên đây. Dù vậy thì người bệnh chỉ nên dùng khi có chỉ định của các bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Thông tin thuốc Motilium

  • Tên Thuốc: Motilium-M
  • Số Đăng Ký: VN-19486-15
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Domperidone (dưới dạng Domperidone maleate) 10mg
  • Dạng Bào Chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Chỉ định sử dụng Motilium

Các triệu chứng ăn không tiêu mà thường liên quan đến sự chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản:

  • Cảm giác đầy bụng, mau no, căng tức bụng, đau bụng trên.
  • Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Nóng bỏng sau xương ức có hoặc không kèm theo ợ chất chứa trong dạ dày lên miệng. Buồn nôn và nôn do cơ năng, thực thể, nhiễm trùng hoặc thực chế hoặc nôn do thuốc hoặc do xạ trị.
  • Chỉ định đặc biệt cho buồn nôn và nôn gây ra do thuốc đồng vận dopamin dùng ở bệnh nhân bệnh Parkinson (như L-dopa và bromocriptine).

Chống chỉ định sử dụng Motilium

Thuốc Motilium-M được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Khối u tuyến yên giải phóng prolactin (prolactinoma).
  • Khi kích thích nhu động dạ dày có thể có hại, ví dụ như ở bệnh nhân xuất huyết dạ dày-ruột, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng.
  • Ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng.
  • Ở những bệnh nhân đã biết kéo dài khoảng thời gian dẫn truyền trong tim hiện tại, đặc biệt là QTc, những bệnh nhân có rối loạn điện giải đáng kể hoặc các bệnh tim tiềm ẩn như suy tim sung huyết.
  • Dùng chung với các thuốc kéo dài QT, ngoại trừ apomorphin.
  • Dùng chung với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (bất kể tác dụng kéo dài QT của chúng).

Liều dùng Motilium-M thuốc

Liều dùng cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 35kg trở lên).

Bạn dùng mỗi lần 1-2 viên thuốc, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày trước bữa ăn và không được dùng quá 8 viên thuốc (80mg) trong 24 giờ.

Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ sơ sinh, trẻ em (cân nặng dưới 35kg).

Bạn nên dùng dạng hỗn dịch uống cho trẻ với liều 2,5 ml/10 kg, mỗi ngày 3 lần trước bữa ăn.

Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan

Thuốc Motilium-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận

Do thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Motilium-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Cách dùng thuốc Motilium

Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ về: liều lượng thuốc, liệu trình dùng thuốc

Bạn nên dùng thuốc từ 15−30 phút trước bữa ăn, uống sau bữa ăn có thể làm chậm hấp thu thuốc

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Motilium?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trong khi sử dụng thuốc Motilium

Không nên sử dụng thuốc motilium 10mg đối với những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì không nên tự ý sử dụng thuốc motilium 10mg mà cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn thêm trước khi sử dụng.

Không nên sử dụng thuốc motilium 10mg khi bạn đang sử dụng một số loại thuốc khác.

Không nên tự ý tăng giảm liều lượng sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ vì có thể gây ra các tác dụng phụ của thuốc làm ảnh hưởng tới sức khỏe.

Tác dụng phụ của thuốc Motilium

Bất kỳ loại thuốc nào cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Theo đó thì người bệnh cần chú ý đến những triệu chứng bất thường trong thời gian sử dụng thuốc Motilium:

  • Khô miệng;
  • Ngứa da;
  • Nhức đầu;
  • Đau ngực;
  • Lo lắng;
  • Giảm ham muốn tình dục ở nam giới;
  • Buồn ngủ;
  • Tiêu chảy;
  • Phát ban.

Trên đây không phải là danh sách tất cả những tác dụng phụ do thuốc Motilium gây nên. Tùy thuộc vào cơ địa ở mỗi người sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau, có thể là tác dụng phụ chưa được kể đến trên đây.

Tương tác Motilium thuốc

Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với các chế phẩm đường uống của Motilium (Domperidon base), nghĩa là các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.

Con đường chuyển hóa chính của Domperidon là qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ Domperidon trong huyết tương.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau

  • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT (nguy cơ xoắn đỉnh).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramid, Hydroquinidin, Quinidin).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, Dofetilid, Dronedaron, Ibutilid, Sotalol).
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, Pimozid, Sertindol).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram).
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin).
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Fluconazol, Pentamidin).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (dặc biệt là Halofantrin, Lumefantrin).
  • Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: Cisaprid, Dolasetron, Prucaloprid).
  • Một số kháng histamin (ví dụ: Mequitazin, Mizolastin).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifen, Vandetanib, Vincamin).
  • Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, Diphemanil, Methadon).
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ: Thuốc ức chế protease (ví dụ: Ritonavir, Saquinavir, Telaprevir).
  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: Itraconazol, Ketoconazol, Posaconazol, Voriconazol).
  • Một số thuốc nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định Clathromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang mang thai và cho con bú. Do thuốc có thể tiết ra thông qua sữa mẹ, thuốc Motilium (domperidon) có thể gây những tác dụng có hại lên tim của trẻ.

Vì vậy, chỉ sử dụng Motilum (domperidon) cho phụ nữ có thai và cho con bú khi có sự đồng ý của bác sĩ.

Cách bảo quản thuốc Motilium

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Motilium-M liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Câu hỏi thường gặp về thuốc Motilium:

Cơ chế tác dụng của thuốc Motilium như thế nào?

Domperidone là một chất đối kháng dopamine có đặc tính chống nôn, Domperidone không dễ dàng vượt qua hàng rào máu não. Ở những người sử dụng domperidone, đặc biệt là ở người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp là rất hiếm, nhưng domperidone thúc đẩy sự giải phóng prolactin từ tuyến yên.

Tác dụng chống nôn của nó có thể là do sự kết hợp của hiệu ứng ngoại vi (dạ dày) và sự đối kháng của các thụ thể dopamine trong vùng kích hoạt thụ thể hóa học, nằm ngoài hàng rào máu não ở khu vực hậu môn. Các nghiên cứu trên động vật, cùng với nồng độ thấp được tìm thấy trong não, cho thấy tác dụng chủ yếu ở ngoại vi của domperidone trên các thụ thể dopamine.

Các nghiên cứu ở người đã cho thấy domperidone đường uống làm tăng áp lực dịch vị thấp hơn, cải thiện nhu động của tá tràng và đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Không có tác dụng tiết dịch vị.

Theo hướng dẫn của ICH-E14, một nghiên cứu QT kỹ lưỡng đã được thực hiện. Nghiên cứu này bao gồm giả dược, so sánh tích cực và đối chứng tích cực và được tiến hành ở những đối tượng khỏe mạnh với liều domperidone lên đến 80 mg mỗi ngày 10 hoặc 20 mg 4 lần một ngày.

Nghiên cứu này đã phát hiện ra sự khác biệt tối đa về QTc giữa domperidone và giả dược ở LS-mean trong sự thay đổi so với ban đầu là 3,4 msec đối với 20 mg domperidone được dùng 4 lần một ngày vào Ngày thứ 4. CI 90% 2 bên (1,0 đến 5,9 msec) không vượt quá 10 msec.

Không có tác dụng QTc có liên quan về mặt lâm sàng nào được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi dùng domperidone với liều lượng lên đến 80 mg / ngày (tức là nhiều hơn gấp đôi so với liều khuyến cáo tối đa).

Tuy nhiên, hai nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trước đây cho thấy một số bằng chứng về kéo dài QTc khi dùng domperidone đơn trị liệu (10 mg 4 lần một ngày). : -1,7 đến 12,4) và 7,5 msec (KTC 95%: 0,6 đến 14,4), tương ứng.

Ai không nên sử dụng thuốc Motilium?

Domperidon cần chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đã biết quá mẫn với Domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng (xem Đặc tính Dược động học).
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết, (xem Cảnh báo và thận trọng).
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác).
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác).

Giá thuốc Motilium-M bao nhiêu?

Giá thuốc chống nôn Motilium-M 10mg 100 viên: 2.200VND/Viên – 217.000VND/Hộp.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874