[Chia Sẻ] Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc-Telfast-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Telfast được sử dụng điều trị viêm mũi dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Telfast bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  ThuocLP Vietnamese health tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Telfast là thuốc gì?

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast có tên gốc là Fexofenadine thuốc nhóm thuốc kháng H1. Đây là một sản phẩm dược của Công ty TNHH Sanofi Aventis tại Việt Nam và được đóng gói theo quy cách 1 vỉ x 10 viên.

Thông tin thuốc Telfast

  • Tên Thuốc: Telfast HD.
  • Số Đăng Ký: VD-28324-17.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Fexofenadin HCl – 180mg.
  • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Thuốc Telfast HD 180Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 180 mg.
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
  • Hàm lượng: 180 mg.

Thuốc Telfast BD 60Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 60 mg.
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
  • Hàm lượng: 60 mg.

Thuốc Telfast Kids Sanofi 30Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 30 mg.
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
  • Hàm lượng: 30 mg.

Chỉ định sử dụng thuốc

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast thuốc hoạt động trên cơ chế ngăn chặn việc hình thành các Histamine mỗi khi cơ thể có xảy ra tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng.

Từ đó giúp người bệnh cải thiện một cách hiệu quả các triệu chứng ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa rát cổ họng, ngứa mắt,…

Bên cạnh đó, thuốc còn được các bác sĩ kê cho bệnh nhân bị nổi mề đay, viêm kết mạc, bệnh chàm, dị ứng thực phẩm, phản ứng do động vật hoặc côn trùng cắn.

Chống chỉ định sử dụng thuốc

  • Chống chỉ định người bệnh trên 65 tuổi và dưới 6 tuổi
  • Bị dị ứng với Fexofenadine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Có vấn đề về gan, thận hoặc tim mạch
  • Bị động kinh hoặc một vấn đề sức khỏe khác khiến bạn có nguy cơ bị co giật
  • Cần phải xét nghiệm dị ứng, do Fexofenadine có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm nên bạn cần ngừng sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm
  • Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc telfast. Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến trẻ nên nó chỉ được sử dụng khi cần thiết.

Liều dùng Telfast thuốc

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng của Telfast HD 180mg là 1 viên mỗi ngày.

Người suy thận: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 1 viên fexofenadin 60mg mỗi ngày.

Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều; ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.

Cách dùng thuốc viêm mũi dị ứng Telfast

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trong khi sử dụng thuốc Telfast

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với fexofenadine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý về gan, thận, tim.

Tác dụng phụ của Telfast thuốc

Phản ứng phụ thường gặp như: đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt.

Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra là:

  • Khó ngủ (chứng mất ngủ);
  • Rối loạn giấc ngủ;
  • Ác mộng;
  • Lo lắng;
  • Tim đập nhanh hoặc không đều;
  • Bệnh tiêu chảy;
  • Da phát ban và ngứa;
  • Phát ban.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác.

Tương tác Telfast thuốc

Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp.

Thuốc kháng acid chửa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ,

Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol, | Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein,

Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic, Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).

Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholoinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin

Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), | amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.

Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc viêm mũi dị ứng Telfast liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Câu hỏi thường gặp về thuốc Telfast:

Cơ chế tác dụng của thuốc Telfast như thế nào?

Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamine H 1 không gây ngủ . Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadine.

Ai không nên sử dụng thuốc Telfast?

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các thành phần tá dược có trong thuốc.

Giá thuốc Telfast bao nhiêu?

Giá thuốc Telfast BD 60mg: Giá 35.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên. Giá thuốc telfast HD 180mg: Giá 80.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874