[Chia sẻ] Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Thuoc Tisercin

Thuốc Tisercin điều trị bệnh loạn tâm thần cấp tính kèm hưng phấn tâm thần vận động và lo âu trầm trọng. Bạn cần biết giá thuốc Tisercin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp.com tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Tisercin là thuốc gì?

Thuốc Tisercin chứa thành phần hoạt chất Levomepromazine còn được gọi là methotrimeprazine, là một loại thuốc an thần kinh phenothiazine.

Nó là một loại thuốc chống loạn thần hiệu lực thấp (mạnh bằng một nửa chlorpromazine) với các đặc tính giảm đau, gây ngủ và chống nôn mạnh được sử dụng chủ yếu trong chăm sóc giảm nhẹ.

Thông tin thuốc Tisercin

  • Thành phần của Tisercin: Levomepromazine – 25mg.
  • Số Đăng Ký: VN-19943-16.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 50 viên nén bao phim.
  • Công ty Sản Xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company.

Chỉ định sử dụng thuốc

Trạng thái loạn thần cấp tính, kèm theo kích động tâm thần nặng và lo lắng:

  • Các đợt cấp tính của bệnh tâm thần phân liệt.
  • Các tình trạng tâm thần nghiêm trọng khác.

Liệu pháp bổ trợ cho chứng rối loạn tâm thần mãn tính:

  • Tâm thần phân liệt mãn tính.
  • Rối loạn tâm thần ảo giác mãn tính.

Liều dùng Tisercin như thế nào?

Điều trị bắt đầu với liều thấp và sau đó tăng dần tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Sau khi tình trạng được cải thiện rõ rệt, có thể giảm liều xuống liều duy trì do bác sĩ quyết định.

  • Liều khởi đầu là 25-50 mg (1 viên 1-2 lần một ngày). Nếu cần thiết, có thể tăng liều ban đầu lên 150-250 mg (6-10 viên) trong 2-3 giờ mỗi ngày, liều tối đa hàng ngày khi đi ngủ, sau đó, sau khi cải thiện, có thể giảm liều để duy trì.
  • Liều tối đa hàng ngày là 250 mg. Thời gian điều trị được xác định riêng lẻ, tùy thuộc vào hiệu quả điều trị của bác sĩ.

Liều cho trẻ em trên 12 tuổi, nhạy cảm với tác dụng hạ huyết áp và an thần: là 25 mg.

Cách dùng thuốc Tisercin

Nên sử dụng thuốc Tisercin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Nuốt cả viên thuốc Tisercin cùng với một ít nước, có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn. Nếu hay bị chóng mặt sau khi uống thuốc, bạn nên nằm nghỉ sau mỗi liều uống.

Sử dụng thuốc Tisercin thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy sử dụng nó vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột. Liều của bạn có thể cần được giảm dần.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Tisercin

Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với levomepromazine maleate hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Tisercin.

Trạng thái hôn mê, suy nhược thần kinh trung ương nghiêm trọng, u phaeochromocytoma, rối loạn chức năng máu.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Tisercin

Nhịp tim bất thường: Thuốc Tisercin có thể gây ra nhịp tim bất thường. Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc một loại nhịp tim bất thường gọi là QT kéo dài và không nên được sử dụng kết hợp với methotrimeprazine.

Cục máu đông: Hiếm khi, thuốc Tisercin có thể làm tăng cơ hội hình thành cục máu đông, gây giảm lưu lượng máu đến các cơ quan hoặc tứ chi. Nếu bạn có tiền sử đông máu, bạn có thể có nhiều nguy cơ gặp các vấn đề liên quan đến cục máu đông như đau tim, đột quỵ,…

Nhiệt độ cơ thể: Thuốc Tisercin , giống như các loại thuốc chống loạn thần khác, có thể cản trở khả năng điều chỉnh thân nhiệt của cơ thể. Những người tập thể dục mạnh, tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, bị mất nước hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic có nhiều nguy cơ hơn.

Bệnh tiểu đường: Thuốc Tisercin có thể làm tăng lượng đường trong máu đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Nếu bạn bị tiểu đường, hãy theo dõi lượng đường trong máu của bạn thường xuyên theo khuyến cáo của bác sĩ.

Choáng váng: Ở liều lượng cao, có thể bị chóng mặt hoặc choáng váng khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm khi bắt đầu điều trị. Để giảm khả năng gặp phải tình trạng này, hãy đứng dậy từ từ từ tư thế ngồi hoặc nằm.

Giảm tỉnh táo: Thuốc Tisercin có thể gây buồn ngủ và giảm sự tỉnh táo, đặc biệt là trong vài ngày đầu điều trị. Tránh lái xe hoặc thực hiện các công việc khác đòi hỏi tinh thần tỉnh táo cho đến khi xác định được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS): Thuốc Tisercin có thể gây ra phản ứng có thể gây tử vong được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh (NMS).

Rối loạn vận động chậm: Những người dùng thuốc Tisercin có thể phát triển rối loạn vận động chậm, một hội chứng của các cử động cơ thể không kiểm soát được. Hội chứng này có thể không hồi phục.

Các vấn đề về đường tiết niệu: Thuốc này có thể khiến các triệu chứng của một số vấn đề về đường tiết niệu trở nên tồi tệ hơn.

Mang thai: Không nên dùng thuốc Tisercin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc Tisercin đi vào sữa mẹ. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Người cao tuổi: Người cao niên bị sa sút trí tuệ dùng thuốc Tisercin có thể tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim hoặc nhiễm trùng so với những người cao tuổi không dùng thuốc này. Người lớn tuổi không nên sử dụng thuốc Tisercin.

Tác dụng phụ của thuốc Tisercin

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tisercin, bao gồm:

  • Giảm mồ hôi
  • Buồn ngủ
  • Khô miệng
  • Các triệu chứng giống như cúm
  • Tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng
  • Tăng cân

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc Tisercin có thể tương tác với những thuốc nào?

Vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, kể cả những loại thuốc mua được mà không cần toa bác sĩ, vì chúng có thể thay đổi cách thuốc Tisercin hoạt động.

Bao gồm các:

  • Thuốc điều trị nhịp tim không đều
  • Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline, amitriptylinoxide và nortriptyline và thuốc điều trị rối loạn sức khỏe tâm thần (tức là thuốc chống loạn thần)
  • Desferrioxamine (để ngộ độc sắt)
  • Adrenaline (epinephrine) ở bệnh nhân dùng quá liều với thuốc chống loạn thần

Tham khảo hình ảnh thuốc Tisercin:

Thuoc Tisercin
Thuoc Tisercin

Cách bảo quản thuốc Tisercin

  • Bảo quản thuốc Tisercin ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Giữ thuốc Tisercin ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Tisercin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health


Tài liệu tham khảo

Nguồn: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/tisercin, cập nhật 9/2020

Nguồn uy tín Thuoclp.com: https://thuoclp.com/thuoc-tisercin/, cập nhật ngày 28/9/2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874