[Chia sẻ] Thuốc Vancomycin: công dụng, cách dùng & Liều dùng

Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung

Thuốc Vancomycin điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc vancomycin là thuốc gì?

Vancomycin là một loại thuốc kháng sinh nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh glycopeptide. Vancomycin uống (uống) chống lại vi khuẩn trong ruột.

Thông tin dung thuốc khuẩn vancomycin

  • Hoạt Chất: Vancomycin (dưới dạng Vancomycin HCl) 1000mg
  • Dạng Bào Chế: Bột pha tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ; hộp 10 lọ; hộp 50 lọ
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Tên chung: vancomycin (uống) 
  • Tên thương hiệu: FIRST-Vancomycin 25, FIRST-Vancomycin 50, Firvanq

Thuốc vancomycin có những dạng và hàm lượng nào?

Vancomycin có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm vancomycin 500mg/100ml; vancomycin 750mg/150ml; vancomycin 1g/200ml.

Chỉ định & chống chỉ định sử dụng vancomycin thuốc

Chỉ định thuốc

Thuốc tiêm Vancomycin thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Cụ thể, Vancomycin sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau:

Các trường hợp nhiễm khuẩn máu: khi bệnh nhân ở tình trạng khó điều trị do các vi khuẩn Gram (+).

  • Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
  • Viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo.

Đặc biệt, thuốc được chỉ định khi người bệnh dị ứng với penicillin hoặc đã điều trị thất bại. Và trong trường hợp điều trị viêm màng trong tim bằng benzylpenicilin phối hợp với aminoglycosid mà không có hiệu quả sau 2 – 3 ngày thì nên dùng vancomycin. Có thể phối hợp Vancomycin với aminoglycosid hoặc rifampicin để tăng hiệu lực.

Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng: khi bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng.

Nhiễm khuẩn do S. aureus kháng isoxazolyl – penicillin.

Phổ biến hơn là nhiễm khuẩn S.epidermidis kháng isoxan – penicillin.

Các nhiễm khuẩn cầu nối: nhiễm khuẩn do Staphylococcus thường là S. epidermidis.

  • Trường hợp dẫn lưu não thất.
  • Dẫn lưu cầu nối lọc máu.

Biến chứng nhiễm khuẩn: xảy ra trong khi tiến hành các phương pháp điều trị thẩm tách màng bụng lưu động liên tục. Sử dụng vancomycin trong trường hợp này thu được kết quả rất tốt, có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc cho vào dung dịch thẩm tách.

Ngoài ra, Thuốc còn được sử dụng dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật. Đặc biệt là trường hợp phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicillin. Tuy nhiên, Vancomycin là kháng sinh “Chỉ được sử dụng trong bệnh viện” vì có nguy cơ cao về các phản ứng phụ và chỉ dùng cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ.

Chống chỉ định thuốc

Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Liều dùng vancomycin như thế nào?

Liều dùng thuốc vancomycin cho người lớn 

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ (dùng 2-3 g/ngày);
  • Liều nạp 25-30 mg/kg có thể xem xét dùng cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
  • Các nhà sản xuất khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch vancomycin 500mg cách mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch vancomycin 1g cách mỗi 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ;
  • Thời gian điều trị kéo dài 2-6 tuần, tuỳ theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm nội tâm mạc: 

  • Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin, bạn dùng vancomycin 1g tiêm tĩnh mạch một lần; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
  • Gentamicin có thể được thêm vào để điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc: 

Đây là thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp được penicillin hoặc ceftriaxone và cho các chủng tụ cầu kháng oxacillin. Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8- 12 giờ, cùng hoặc không cùng các kháng sinh khác tùy thuộc nguồn gốc nhiễm trùng

Thời gian điều trị:

  • Van nguyên gốc: 6 tuần;
  • Van nhân tạo: ít nhất 6 tuần.
  • Liều tối đa là 2 g/ngày, trừ khi nồng độ trong huyết thanh thấp (mức khuyến cáo: 15-20 mcg/ml).

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các hướng dẫn được xuất bản hiện hành để biết thêm những khuyến cáo chi tiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đại tràng giả mạc:

  • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần một ngày trong vòng 10 ngày;
  • Đối với viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg một ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm ruột:

  • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Đối với điều trị viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài từ 10-14 ngày hoặc ít nhất 1 tuần sau khi bệnh nhân hết cơn sốt và dịch não tủy bình thường.
  • Đối với viêm trong não thất, trong vỏ, liều chỉ định là 5-20 mg công thức không chứa chất bảo quản trong mỗi 24 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi bệnh viện:

  • Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Nồng độ đáy khuyến cáo là 15-20 mcg/ml.
  • Khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu với khoảng phổ rộng dựa theo phác đồ kháng sinh của bệnh viện và/hoặc đơn vị hồi sức và chăm sóc tích cực nếu các nghi ngờ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc.
  • Thời gian điều trị trên lâm sàng nên càng ngắn càng tốt (ví dụ như ít nhất là 7 ngày) để giảm nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn kháng thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA)

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-21 ngày, tùy theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài 3-6 tuần hoặc ít nhất 8 tuần nếu nhiễm trùng do MRSA. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng kháng sinh dạng uống thêm 1-2 tháng để điều trị chứng viêm tủy xương mãn tính.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu:

  • Bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài đến sau khi bệnh nhân ổn định, hết sốt trong vòng ít nhất 24 giờ và mức bạch cầu trung tính tuyệt đối lớn hơn 500/mm3, có thể dùng thay thế bằng kháng sinh dạng uống nếu tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.

Liều dùng vancomycin cho trẻ em 

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:

  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 24 giờ.
  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 12-18 giờ.
  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách cho trẻ mỗi 24 giờ
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng hơn 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: bạn dùng 10 đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ (tổng cộng 40- 60 mg/kg/ngày)

Các nhà sản xuất khuyến dùng liều khởi đầu 15 mg/kg cho trẻ sơ sinh, tiếp tục dùng liều 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên sau khi sinh và cách mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi trẻ được 1 tháng tuổi. Các nhà sản xuất khuyến dùng liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cách mỗi 6 giờ cho trẻ em.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm nội tâm mạc: 

Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên:

  • Đối với trẻ dị ứng với penicillin: dùng 20 mg/kg (tối đa 1 g) một lần tiêm tĩnh mạch; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
  • Bạn có thể thêm liều gentamicin 1,5 mg/kg (tối đa 120 mg) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phúc mạc:

  • Dùng 30 mg/kg hoặc 30 mg/l tiêm vào màng bụng cách mỗi 5-7 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm đại tràng giả mạc:

  • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
  • Liều tối đa là 2 g/ngày.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm ruột:

  • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
  • Liều tối đa là 2 g/ngày.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng phẫu thuật:

Bạn dùng 15 mg/kg một lần tiêm tĩnh mạch, dùng chung hoặc không với gentamicin. Việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu tiêm.

Cách dùng thuốc vancomycin

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng của vancomycin thuốc

Vancomycin là một kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn ngừa sự phát triển của các vi khuẩn.

Thuốc này thường được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, dạng thuốc trong lọ cũng có thể được dùng ở dạng thuốc uống để điều trị bệnh đường ruột nghiêm trọng như tiêu chảy do khuẩn Clostridium difficile. Tình trạng này hiếm khi xảy ra, sau khi sử dụng kháng sinh, một số vi khuẩn đề kháng ở ruột phát triển dẫn đến tiêu chảy nặng. Khi uống vancomycin, cơ thể bạn không hấp thụ thuốc mà sẽ giữ lại trong ruột, vì vậy thuốc ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.

Thận trọng khi sử dụng thuốc vancomycin

Dùng Thuốc này kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, vì vậy cần phải theo dõi cẩn thận.

Với các người bệnh suy giảm chức năng thận, cần phải điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ.

Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. Dùng đồng thời với aminoglycosid gây nguy cơ độc cao với thận, tuy nhiên vẫn cần phối hợp thuốc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.

Cần đo chức năng thính giác nhiều lần phòng nguy cơ độc đối với thính giác khi dùng vancomycin.

Theo dõi số lượng bạch cầu các người bệnh dùng thuốc kéo dài hoặc dùng phối hợp thuốc vì vancomycin có thể gây giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

Vancomycin gây kích ứng mô, nên bắt buộc phải tiêm tĩnh mạch. Ðau, ấn đau và hoại tử xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm ra ngoài mạch.

Viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra. Truyền tốc độ chậm dung dịch thuốc pha loãng (2,5 đến 5 mg/ml) và thay đổi vị trí tiêm giúp hạn chế tần suất và mức độ nặng của tác dụng phụ này.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của vancomycin thuốc

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với vancomycin: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra nếu cơ thể bạn hấp thụ vancomycin qua thành ruột. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Tiêu chảy nhiều nước hoặc có máu;
  • Giảm thính lực, ù tai;
  • Các vấn đề về thận – sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đau bên hông hoặc lưng dưới, ít hoặc không đi tiểu; hoặc là
  • Mức kali thấp – chuột rút ở chân, táo bón , nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn.

Các tác dụng phụ trên thận có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi dùng thuốc này.

Các tác dụng phụ vancomycin phổ biến có thể bao gồm:

  • kali thấp;
  • buồn nôn; 
  • đau bụng.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác vancomycin

Các loại thuốc khác có thể tương tác với vancomycin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Các thuốc tương tác với vancomycin

  • Advil (ibuprofen), Aleve (naproxen), Ativan (lorazepam)
  • Benadryl (diphenhydramine)
  • Cipro (ciprofloxacin), Cefepime, ceftriaxone, clindamycin, Cymbalta (duloxetine)
  • erythromycin
  • Flagyl (metronidazole)
  • gentamicin
  • heparin
  • hydrocodone
  • ibuprofen
  • Imodium (loperamide)
  • Lantus (insulin glargine), Lasix (furosemide), Lipitor (atorvastatin), Lovenox (enoxaparin), Lyrica (pregabalin)
  • Norco (acetaminophen / hydrocodone), Nước muối rửa bình thường (natri clorua)
  • Paracetamol (acetaminophen), Plavix (clopidogrel), Protonix (pantoprazole)
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin D3 (cholecalciferol)
  • Xanax (alprazolam)
  • Zofran (ondansetron), Zosyn (piperacillin / tazobactam)

Tương tác bệnh vancomycin

Có 5 tương tác bệnh với vancomycin bao gồm:

  • Viêm ruột kết
  • Độc tính trên tai
  • Rối loạn chức năng thận
  • Giảm bạch cầu
  • Viêm GI 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hình ảnh tham khảo thuốc vancomycin

Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc vancomycin

 

 

Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc vancomycin (2)
Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
Hình ảnh thuốc vancomycin (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về vancomycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

  Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

Nguồn uy tín: ThuocLP Vietnamese health không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc vancomycin:

Cơ chế hoạt động vancomycin như thế nào?

Vancomycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một tình trạng đường ruột nhất định (viêm đại tràng ) hiếm khi xảy ra sau khi điều trị bằng kháng sinh. Tình trạng này gây ra tiêu chảy và đau dạ dày / bụng. Khi vancomycin được dùng bằng đường uống, nó sẽ lưu lại trong ruột để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây ra các triệu chứng này.

Giá thuốc vancomycin bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc vancomycin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Tài liệu tham khảo

    Bài viết này có hữu ích cho bạn không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP