Ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa

ung-thu-vu-dau-hieu-nguyen-nhan-va-cach-phong-ngua

Bệnh ung thư vú là bệnh gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh. Nội dung chia sẻ tổng quan về bệnh ung thư vú, nguyên nhân, triệu chứng, dấu hiệu nhận biết, các giai đoạn ung thư vú, điều trị và phòng ngừa. Sau đây, hãy cùng ThuocLP Vietnamese Health tìm hiểu về bệnh nguy này với bài viết này nhé.

Bệnh ung thư vú là bệnh gì?

Bệnh ung thư vú là dạng u vú ác tính; một căn bệnh trong đó các tế bào trong vú phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các khối u ác tính này có khả năng phân chia mạnh, xâm lấn xung quanh và di căn xa.

Đa số các trường hợp ung thư vú bắt đầu từ các ống dẫn sữa, một phần nhỏ phát triển ở túi sữa hoặc các tiểu thùy. Khi bệnh phát triển đến giai đoạn tiến triển hoặc di căn chúng  có di căn vào xương và các bộ phận khác trong cơ thể làm tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân.

Các loại ung thư vú

Các loại ung thư vú phổ biến:

  • Ung thư biểu mô ống xâm lấn: Các tế bào ung thư phát triển bên ngoài các ống dẫn vào các phần khác của mô vú. Các tế bào ung thư xâm lấn cũng có thể lây lan, hoặc di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Ung thư biểu mô lobular xâm lấn: Các tế bào ung thư lây lan từ các thùy đến các mô vú gần kề. Những tế bào ung thư xâm lấn này cũng có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
  • Ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ (DCIS) : Các tế bào ung thư chỉ nằm trong lớp lót của ống dẫn, và không lan sang các mô khác trong vú.

Có một số loại ung thư vú ít phổ biến hơn, chẳng hạn như: bệnh Paget, ung thư vú tủy, nhầy và viêm.

Nguyên nhân khiến bạn mắc ung thư vú

Các nguyên nhân dẫn đến bạn có thể có nguy cơ cao mắc ung thư vú:

Giới tính: đối với giới tính thì nữ giới có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn so với nam giới

Độ tuổi: Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú tỉ lệ thuận với tuổi tác, nghĩa là tuổi càng cao nguyên cơ mắc ung thư càng cao (70 tuổi, con số này lên tới 3,84%). Đặc biệt, những phụ nữ không sinh con và sinh con đầu lòng sau độ tuổi 30 có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường.

Di truyền: Yếu tố di truyền cũng nên cân nhắc, nhiều nghiên cứu cho thấy nếu trong gia đình có mẹ, chị gái hoặc con gái mắc bệnh, thì nguy cơ ung thư của bạn sẽ tăng. Tuy nhiên, đa số người được chẩn đoán bị ung thư vú không có tiền sử gia đình mắc bệnh này.

Môi trường làm việc: Các nhà nghiên cứu kết luận rằng việc tiếp xúc với một số chất gây ung thư và các chất gây rối loạn nội tiết, ví dụ tại nơi làm việc, có thể liên quan đến ung thư vú.

Tình trạng sức khỏe

  • Người từng bị ung thư như ung thư buồng trứng, phúc mạc, vòi trứng hoặc đã từng xạ trị vùng ngực cũng có nguy cơ bị ung thư vú cao.
  • Phụ nữ dậy thì sớm (trước 12 tuổi) và mãn kinh muộn (sau 55 tuổi) cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn người khác. Nguyên nhân là do những phụ nữ này chịu tác động lâu dài của hormone estrogen và progesterone.
  • Mô vú dày đặc: Ung thư vú có nhiều khả năng phát triển ở mô vú mật độ cao hơn.
  • Béo phì cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Nguyên nhân là do phụ nữ bị béo phì thường sản sinh ra nhiều estrogen hơn so với phụ nữ khác.
  • Tiếp xúc bức xạ: Trải qua điều trị bức xạ đối với ung thư không phải là ung thư vú làm tăng nguy cơ mắc bệnh sau này trong cuộc sống.
  • Uống rượu bia: Uống rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú.

Ai có nguy cơ mắc bệnh?

Dựa vào các nguyên nhân gây ra bệnh ta có nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh:

  • Người có tiền sử gia đình đã mắc bệnh ung thư vú.
  • Người có tiền sử đã mắc các bênh như u nang, u xơ tuyến vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng,…
  • Phụ nữ gặp vấn đề sinh sản như vô sinh, hiến muốn.
  • Người thường xuyên với hóa chất độc hại, tia bức xạ.

Dấu hiệu của ung thư vú

Một số triệu chứng cho thấy bạn có nguy cơ đã mắc bệnh ung thư vú:

Đau vùng vú: cảm giác đau của người bệnh có thể là đau dấm dứt không thường xuyên, thi thoảng đau nhói theo kiểu kim châm.

Chảy dịch đầu vú: một số bệnh nhân có biểu hiện chảy dịch đầu núm vú, có thể chảy dịch lẫn máu.

Người bệnh cũng có thể tự sờ thấy khôi u vùng vú hoặc hạch vùng hố nách.

Đối với các khối u vú giai đoạn muộn có thế thấy các triệu chứng do khối u vú xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da, gây chảy dịch, mùi hôi thối.

Triệu chứng của các cơ quan đã di căn: nhiều người bệnh đến khám với các triệu chứng của bệnh giai đoạn muộn, đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như: di căn xương gây đau xương, di căn não gây đau đầu, buồn nôn, chóng mặt,…

Ngoài ra, người bệnh có thể có các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, chán ăn, ăn kém, gầy sút cân, đôi khi biểu hiện sốt.

Các giai đoạn của bệnh ung thư vú

Ung thư được tổ chức theo kích thước của khối u và cho dù nó đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể.

Có nhiều cách khác nhau để dàn dựng ung thư vú. Một cách là từ giai đoạn 0 đến 4, nhưng chúng có thể được chia thành các giai đoạn nhỏ hơn.

Giai đoạn 0 : Được gọi là ung thư biểu mô ống tại chỗ (DCIS), các tế bào được giới hạn trong một ống dẫn và không xâm lấn các mô xung quanh.

Giai đoạn 1 : Ở giai đoạn đầu của giai đoạn này, khối u có kích thước lên đến 2 cm (cm) và nó không ảnh hưởng đến bất kỳ hạch bạch huyết nào.

Giai đoạn 2 : Khối u dài 2 cm và bắt đầu lan ra các nút lân cận.

Giai đoạn 3 : Khối u dài đến 5 cm và có thể lan sang một số hạch bạch huyết.

Giai đoạn 4 : Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa, đặc biệt là xương, gan, não, hoặc phổi.

Để tìm hiểu kỹ hơn về các giai đoạn ung thư vú xem tại đây: giai đoạn ung thư vú.

Các phương pháp chẩn đoán

Khi chẩn đoán bạn có mắc bệnh ung thư vú hay không các bác sĩ thực hiện một số xét nghiệm tổng quan:

  • Khám lâm sàng các triệu chứng của bệnh.
  • Xét nghiệm tế bào học đánh giá hình thái tế bào tuyến vú.
  • Chụp X-quang tuyến vú phát hiện hình ảnh nghi ngờ tổn thương ác tính của vú.

Sau khi có kết quả chẩn đoán bạn bạn có thể mắc ung thư vú các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm mô bệnh học, bao gồm chọc hút kim nhỏ tuyến vú và sinh thiết kim tuyến vú.

  • Chọc hút kim nhỏ tuyến vú: Đây là xét nghiệm để đánh giá hình thái tế bào tuyến vú.
  • Sinh thiết kim tuyến vú: Còn gọi là sinh thiết lõi, là xét nghiệm để đánh giá cấu trúc của tổn thương tại tuyến vú. Kết quả mô bệnh học được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư tuyến vú.

Tự khám vú

Nên tự khám sau khi sạch kinh 3-7 ngày. Khi khám đứng hoặc ngồi trước gương

  1. Quan sát sự thay đổi về kích thước, hình dạng vú bằng cách so sánh 2 vú, thay đổi bề mặt da và hình dạng núm vú.
  2. Sờ vú xem có u cục bất thường. Nếu có bất thường hoặc nghi ngờ hoặc không tự khám được cần đến khám bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Với phụ nữ trên 40 tuổi mỗi năm nên đi khám vú ít nhất 1 lần

Các cách điều trị ung thư vú

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư vú tùy vào giai đoạn bệnh, độ tuổi, tình trạng sức khỏe và nguyện vọng của người bệnh. Tóm gọn các cách điều trị ung thư vú hiện nay:

Phương pháp phẫu thuật là cắt bỏ khối u toàn bộ hoặc một phần, và có thể loại bỏ hạch nách khi cần.

Phương pháp hóa trị là đưa thuốc vào cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị thường sử dụng qua đường tĩnh mạch và theo chu kỳ.

Phương pháp xạ trị là chiếu tia bức xạ vào vùng bệnh nhằm mục tiêu phá hủy tế bào ung thư. Xạ trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật hoặc sau hóa trị.

Phương pháp liệu pháp nội tiết có thể được sử dụng sau phẫu thuật hoặc giai đoạn muộn. Liệu pháp kháng HER2 là điều trị quan trọng dành cho trường hợp UTV có HER2 dương tính. Thuốc ức chế tác động của các thụ thể HER2 – được biết là có liên quan quá trình tăng sinh tế bào ung thư.

Làm thế nào để phòng tránh ung thư vú

Với mục tiêu làm giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng khả năng phòng bệnh bạn cần phải có sự chuẩn bị ngày từ đầu với các chú y sau đây:

  • Xây dựng cho bản thân một lối sống lành mạnh
  • theo một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau quả tươi
  • Cân nhắc việc điều trị bằng hormon ở giai đoạn mãn kinh.
  • Lưu ý một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, lợi tiểu làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
  • Tránh tiêu thụ rượu dư thừa.
  • Duy trì chỉ số khối cơ thể khỏe mạnh (BMI).

Trên đây là các kiến thức tổng quan về bệnh ung thư vú một căn bệnh nguy hiểm và dễ mắc phải đặc biệt đối với nữ giới.

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nhóm biên tập ThuocLP Vietnamese Health


Tài liệu tham khảo

Nguồn https://www.mayoclinic.org/

Nguồn https://en.wikipedia.org/

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: https://thuoclp.com/ung-thu-vu-la-gi-nguyen-nhan-va-cach-phong-ngua-ung-thu-vu/

One thought on “Ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa

  1. Khách says:

    Em di sieu am hai lan key qua khong co gi vary la co chac chan Chua vac si ’em sieu am tai binh viem ‘co Loai thuoc nao uong De phuong ching u buoy khong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0933049874Chat ThuocLP